- Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Công ty CPBTHV khởi kiện đối với Công ty CPKDXM&XD HTMB"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…; Luật Phí và lệ phí
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2019/QĐST-KDTM | Thái Nguyên, ngày 24 tháng 01 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 16 tháng 01 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Kinh doanh thương mại thụ lý số 01/2019/TLST – KDTM ngày 09 tháng 01 năm 2019.
XÉT THẤY
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
Nguyên đơn: Công ty CPKDXM&XD HTMB
Địa chỉ: Tổ A, phường PĐP, TPTN, tỉnh Thái Nguyên
Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Ngọc Kh - chức vụ: Giám đốc
HKTT: Tổ B, phường QT, TPTN, tỉnh Thái Nguyên
Bị đơn: Công ty CPBTHV
Người đại diện theo pháp luật: Chị Nguyễn Thị Ngọc V- chức vụ: Giám đốc.
Địa chỉ công ty và nơi cư trú: Số nhà C, đường CN, thôn ThH, xã BH, huyện ĐA, TP Hà Nội.
2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
2.1. Về số tiền phải thanh toán: Công ty CPBTHV có trách nhiệm thanh toán cho Công ty CPKDXM&XD HTMB số tiền 234.421.100 đồng (Hai trăm ba mươi tư triệu, bốn trăm hai mươi mốt nghìn một trăm đồng).
2.2. Về thời điểm thanh toán: Công ty CPBTHV có trách nhiệm thanh toán số tiền trên cho Công ty CPKDXM&XD HTMB làm 03 (ba) lần, cụ thể như sau:
Lần 1: Trước ngày 25/1/2019 số tiền 100.000.000đ (Một trăm triệu đồng)
Lần 2: Trước ngày 15/3/2019 số tiền 70.000.000đ (Bảy mươi triệu đồng)
Lần 3: Trước ngày 29/3/2019 số tiền còn lại là 64.421.100đ (Sáu mươi tư triệu bốn trăm hai mươi mốt nghìn một trăm đồng)
2.3. Phƣơng thức thanh toán: Công ty CPBTHV có trách nhiệm thanh toán số tiền trên qua tài khoản 39010001012445 chủ tài khoản Công ty CPKDXM&XD HTMB tại Ngân hàng BIDV Chi nhánh Thái Nguyên.
2.4. Về lãi xuất thanh toán: Các đương sự thống nhất thỏa thuận sẽ thực hiện đúng nội dung thỏa thuận, trong trường hợp Công ty CPBTHV không thực hiện đúng thỏa thuận thì phần lãi xuất chậm thanh toán Công ty CPKDXM&XD HTMB sẽ yêu cầu tại giai đoạn thi hành án.
Kể từ ngày bản án, bản án có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại các Điều 357, Điều 468 Bộ luật Dân sự.
2.5. Về án phí: Căn cứ Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13, ngày 25 tháng 11 năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Công ty CPKDXM&XD HTMB không phải chịu án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm. Hoàn trả Công ty CPKDXM&XD HTMB số tiền 5.861.000đ (bằng chữ: Năm triệu tám trăm sáu mươi mốt nghìn đồng chẵn) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0007220 ngày 09/01/2019. Công ty CPBTHV phải chịu 5.860.500đ (Năm triệu tám trăm sáu mươi nghìn năm trăm đồng) án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm sung quỹ nhà nước.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án tự nguyện hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7,9 Luật Thi hành án Dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án Dân sự.
| * Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Thái Nguyên; - VKSND thành phố Thái Nguyên; - Chi cục THA dân sự TP. Thái Nguyên; - Lưu: VP, HS. | THẨM PHÁN Chu Thị Bích Hiền |