vanban.org

Quyết định 01/2019/QĐST-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Công ty A. Địa chỉ trụ sở chính: Số 74 T, phường T, thành phố T, tỉnh H. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp về hợp đồng mua bán hàng hóa giữa công ty A và Công ty B"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ LAI CHÂU
TỈNH LAI CHÂU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2019/QĐST-KDTMThành phố Lai Châu, ngày 19 tháng 9 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 30, Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của UBTVQH về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toá án;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 11 tháng 9 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Kinh doanh thương mại thụ lý số 02/2019/TLST-KDTM ngày 27 tháng 8 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Công ty A.

Địa chỉ trụ sở chính: Số 74 T, phường T, thành phố T, tỉnh H.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê N - Chức vụ: chủ tịch hội đồng quản trị

- Kiêm tổng giám đốc

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Văn A, sinh năm 1972

Chức vụ: Giám đốc chi nhánh HN

Địa chỉ: 415/8A đường T, phường 14, quận T, Thành phố M.

- Bị đơn: Công ty B.

Địa chỉ trụ sở chính: Số nhà 365, tổ 12 phường K, thành phố C, tỉnh C.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Tô Văn D – Chức vụ: Giám đốc

Địa chỉ: Số nhà 034 tổ dân phố 4, phường N, thành phố Đ, tỉnh Đ.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

+ Ông: Vũ Văn K, sinh năm 1971

Đơn vị công tác: Trung tâm kiểm soát bệnh tật tỉnh Đ

+ Bà Vũ Thị N, sinh năm 1972

Địa chỉ: số nhà 196 tổ 25, phường T, thành phố Đ, tỉnh Đ.

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

2.1. Về số nợ:

Công ty B xác nhận còn nợ tiền hàng theo Hợp đồng mua bán số 40/2016/HĐMB-CNHN ngày 01/01/2016 đã được ký giữa Công ty A với Công ty B với tổng số tiền gốc là: 67.904.901 đồng (Sáu bảy triệu chín trăm linh tư nghìn chín trăm linh một đồng), Công ty A không yêu cầu Công ty B trả lãi. Công ty B có trách nhiệm trả cho Công ty A toàn bộ số tiền gốc còn nợ là 67.904.901 đồng (Sáu bảy triệu chín trăm linh tư nghìn chín trăm linh một đồng), Công ty A không yêu cầu Công ty B trả lãi.

2.2. Về phương án trả nợ trong thời hạn cụ thể như sau:

+ Đợt 1: ngày 30/10/2019 Công ty B trả cho Công ty A số tiền nợ gốc là 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng);

+ Đợt 2: ngày 30/11/2019 Công ty B trả cho Công ty A số tiền nợ gốc là 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng);

+ Đợt 3: ngày 30/12/2019 Công ty B trả cho Công ty A số tiền nợ gốc là 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng);

+ Đợt 4: ngày 30/01/2020 Công ty B trả cho Công ty A số tiền nợ gốc là 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng);

+ Đợt 5: ngày 28/02/2020 Công ty B trả cho Công ty A số tiền nợ gốc là 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng);

+ Đợt 6: Ngày 30/3/2020 Công ty B trả cho Công ty A số tiền nợ gốc là 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng);

+ Đợt 7: Ngày 30/4/2020 Công ty B trả cho Công ty A số tiền nợ gốc còn lại là 7.904.901 đồng (Bẩy triệu chín trăm linh bốn nghìn chín trăm linh một đồng).

Kể từ ngày bên được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, bên phải thi hành án chưa thi hành án thì bên phải thi hành án còn phải chịu thêm phần lãi suất đối với số tiền chậm trả theo lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

2.3. Về án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm:

Nguyên đơn, bị đơn phải chịu tổng số tiền án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là 1.697.623 đồng (Một triệu sáu trăm chín mươi bẩy nghìn sáu trăm hai mươi ba đồng chẵn), trong đó: Nguyên đơn Công ty A phải chịu 848.811,5đồng (Tám trăm bốn mươi tám nghìn tám trăm mười một phẩy năm đồng) tiền án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm, bị đơn Công ty B phải chịu 848.811,5đồng (Tám trăm bốn mươi tám nghìn tám trăm mười một phẩy năm đồng) tiền án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm.

Nguyên đơn Công ty A tự nguyện nộp thay bị đơn Công ty B số tiền án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm mà bị đơn phải nộp, bị đơn nhất trí. Tổng số tiền án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm Công ty A phải nộp là 1.697.623 đồng (Một triệu sáu trăm chín mươi bẩy nghìn sáu trăm hai mươi ba đồng chẵn) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm đã nộp là 3.500.364 đồng (Ba triệu năm trăm nghìn ba trăm sáu mươi tư đồng). Xác nhận nguyên đơn Công ty A đã nộp đủ số tiền án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm. Trả lại cho nguyên đơn Công ty A số tiền 1.802.741 đồng (Một triệu tám trăm linh hai nghìn bảy trăm bốn mươi mốt đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số AA/2010/0004040 ngày 27/8/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ