vanban.org

Quyết định 01/2019/QĐST-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Doanh nghiệp tư nhân CN; Địa chỉ: Ấp TN, xã TT, huyện TPĐ, tỉnh Tiền Giang. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "- Nguyên đơn: Doanh nghiệp tư nhân CN; Địa chỉ: Ấp TN, xã TT, huyện TPĐ, tỉnh Tiền Giang. Đại diện theo pháp luật: Ông Phan Hữu Đ- Chức vụ:…"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ GÒ CÔNG
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2019/QĐST-KDTMGò Công, ngày 31 tháng 01 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUÂN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 23 tháng 01 năm 2019 về việc các

đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại sơ thẩm thụ lý số 01/2019/TLST-KDTM ngày 07 tháng 01 năm 2019.

XÉT THẤY :

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH :

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Doanh nghiệp tư nhân CN;

Địa chỉ: Ấp TN, xã TT, huyện TPĐ, tỉnh Tiền Giang.

Đại diện theo pháp luật: Ông Phan Hữu Đ- Chức vụ: Giám đốc.

- Bị đơn: Doanh nghiệp tư nhân xây dựng- thương mại TT;

Địa chỉ: Ấp TA, xã LT, thị xã GC, tỉnh Tiền Giang

Đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Ngọc Th- Chủ doanh nghiệp.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Doanh nghiệp tư nhân xây dựng- thương mại TT có nghĩa vụ trả cho Doanh nghiệp tư nhân CN số tiền là 254.346.000 đồng (Hai trăm năm mươi bốn triệu ba trăm bốn mươi sáu đồng). Về thời gian trả mỗi tháng 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng) vào ngày 01 hàng tháng cho đến khi hoàn tất nợ. Lần trả đầu tiên vào ngày 01/02/2019.

Nếu Doanh nghiệp tư nhân xây dựng- thương mại TT chậm trả tiền theo thỏa thuận trong 03 tháng thì Doanh nghiệp tư nhân CN có quyền yêu cầu thi hành án toàn bộ số tiền nợ làm một lần vào tháng tiếp theo.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

- Về án phí: Doanh nghiệp tư nhân CN chịu 3.179.000 đồng (Ba triệu một trăm bảy mươi chín nghìn đồng) án phí sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 6.358.650 đồng (Sáu triệu ba trăm năm mươi tám nghìn sáu trăm năm mươi đồng) theo biên lai số 42917 ngày 07/01/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Gò Công, tỉnh Tiền Giang nên Doanh nghiệp tư nhân CN được hoàn lại số tiền chênh lệch là 3.179.650 đồng (Ba triệu một trăm bảy mươi chín nghìn sáu trăm năm mươi đồng).

Doanh nghiệp tư nhân xây dựng- thương mại TT chịu 3.179.000 đồng (Ba triệu một trăm bảy mươi chín nghìn đồng) án phí sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay khi được ban hành và không bị kháng cáo , kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, có quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ