vanban.org

Quyết định 01/2019/QĐST-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty TNHH đầu tư V Việt Nam, Trụ sở: Số 8, ngõ 12, phố P, tổ 28, phường T, thành phố T, tỉnh Thái Bình. Do ông Tô Ngọc H – Giám đốc đại diện theo pháp luật; ông Lê Văn T, sinh năm 1977 - Cán bộ hành chính của Công ty đại diện theo ủy quyền. Bị đơn: Công ty cổ phần X Bắc Giang. Trụ sở:… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp kinh doanh thương mại"
  • Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LẠNG GIANG
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

SỐ: 01/2019/QĐST-KDTMLạng Giang, ngày 26 tháng 3 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 70; 147; 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015; Điều 357 Bộ luật Dân sự 2015; Điều 24; 50 Luật Thương mại; Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội. Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 18 tháng 3 năm 2019 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa thụ lý số: 02/2019/TLST-KDTM ngày 24 tháng 01 năm 2019.

XÉT THẤY

Việc thoả thuận của các đương sự ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 18 tháng 3 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện, không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Công ty TNHH đầu tư V Việt Nam, Trụ sở: Số 8, ngõ 12, phố P, tổ 28, phường T, thành phố T, tỉnh Thái Bình. Do ông Tô Ngọc H – Giám đốc đại diện theo pháp luật; ông Lê Văn T, sinh năm 1977 - Cán bộ hành chính của Công ty đại diện theo ủy quyền.

- Bị đơn: Công ty cổ phần X Bắc Giang. Trụ sở: Thôn V, xã H, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang. Do ông Nguyễn Duy T - Tổng giám đốc đại diện theo pháp luật; ông Đỗ Ngọc D – Trưởng phòng pháp chế Công ty đại diện theo ủy quyền. 2/ Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Công ty cổ phần X Bắc Giang có trách nhiệm thanh toán trả Công ty TNHH đầu tư V Việt Nam 1.332.722.400đ tiền gốc và 144.378.260đ tiền lãi xuất; tổng cộng cả gốc và lãi xuất là 1.477.100.660đ (một tỷ bốn trăm bẩy bẩy triệu một trăm nghìn sáu trăm sáu mươi đồng). Thời hạn thanh toán làm 14 lần: Lần thứ 1: Ngày 15/4/2019 trả 200.000.000đ; Lần thứ 2: Ngày 15/5/2019 trả 100.000.000đ; Lần thứ 3: Ngày 15/6/2019 trả 100.000.000đ; Lần thứ 4: Ngày 15/7/2019 trả 100.000.000đ; Lần thứ 5: Ngày 15/8/2019 trả 100.000.000đ; Lần thứ 6: Ngày 15/9/2019 trả 100.000.000đ; Lần thứ 7: Ngày 15/10/2019 trả 100.000.000đ; Lần thứ 8: Ngày 15/11/2019 trả 100.000.000đ; Lần thứ 9: Ngày 15/12/2019 trả 100.000.000đ; Lần thứ 10: Ngày 15/01/2020 trả 100.000.000đ; Lần thứ 11: Ngày 15/02/2020 trả 100.000.000đ; Lần thứ 12: Ngày 15/3/2020 trả 100.000.000đ; Lần thứ 13: Ngày 15/4/2020 trả 100.000.000đ; Lần thứ 14: Ngày 15/5/2020 trả 77.100.660đ. 3/ Về án phí: Công ty cổ phần X Bắc Giang chịu cả 28.157.000đ tiền án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm. Công ty TNHH đầu tư V Việt Nam không phải chị tiền án phí, hoàn trả Công ty TNHH đầu tư V Việt Nam 28.156.500đ tiền Công ty đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số AA/2018/0006923 ngày 24/01/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Lạng Giang. Kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật và đến thời hạn thanh toán, người được thi hành án có đơn đề nghị thi hành, mà người phải thi hành án không thi hành, hoặc thi hành chưa xong thì phải chịu lãi xuất theo mức lãi suất 10%/năm đối với khoản tiền chưa thi hành án tại thời điểm thanh toán. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; 7; 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 4/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ