- Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Mua bán hàng hóa"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀM THUẬN BẮC TỈNH BÌNH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2019/QĐST-KDTM | Hàm Thuận Bắc, ngày 18 tháng 3 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 08 tháng 3 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 14/2018/TLST-KDTM ngày 19 tháng 12 năm 2018, về việc “Tranh chấp về hợp đồng mua bán hàng hóa".
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Công ty TNHH P. Địa chỉ: Khu phố 6, thị trấn V, huyện Đ, tỉnh Bình Thuận.
Người đại diện theo pháp luật của Công ty TNHH P: Ông Tiêu Văn T - Chức vụ: Giám đốc Công ty TNHH P.
Người đại diện theo ủy quyền của ông Tiêu Văn Tiến: Ông Tiêu Văn N - Sinh năm 1985. Địa chỉ: Khu phố 8, thị trấn V, huyện Đ, tỉnh Bình Thuận.
Bị đơn: Công ty TNHH xây dựng S. Địa chỉ: Lô A2/14-15 Khu dân cư B, xã H, huyện H, tỉnh Bình Thuận.
Người đại diện theo pháp luật của Công ty TNHH xây dựng S: Bà Phạm Thị H - Chức vụ: Chủ tịch hội đồng thanh viên kiêm Giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền của bà Phạm Thị H: Bà Trần Thị Phương L - Theo Giấy ủy quyền ngày 01/3/2019. Địa chỉ: Thôn T, xã H, huyện H, tỉnh Bình Thuận.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Công ty TNHH P yêu cầu Công ty TNHH xây dựng S phải trả số tiền nợ là 122.424.000đồng (Một trăm hai mươi hai triệu bốn trăm hai mươi bốn ngàn đồng).
Công ty TNHH xây dựng S tự nguyện thỏa thuận, đồng ý theo yêu cầu của Công ty TNHH P trả số tiền nợ là 122.424.000đồng (Một trăm hai mươi hai triệu bốn trăm hai mươi bốn ngàn đồng).
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.
Về án phí:
Công ty TNHH xây dựng S tự nguyện, thỏa thuận chịu án phí dân sự sơ thẩm là 3.060.500đồng (Ba triệu không trăm sáu mươi ngàn năm trăm đồng).
Công ty TNHH P không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho Công ty TNHH P số tiền đã nộp là 3.435.500đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 0023345 ngày 13/12/2018 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Hàm Thuận Bắc.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Hàm Thuận Bắc; - Lưu hồ sơ vụ án. | Nguyễn Thị Mi Mi |