vanban.org

Quyết định 01/2019/QĐST-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Công ty TNHH T Địa chỉ: Số x, tổ x, phường T, quận Đ, thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp về mua bán hàng hóa giữa Công ty TNHH T và Công ty Cổ phần Thức ăn Chăn nuôi T1"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 11 Luật Thương mại; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CAN LỘC
TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2019/QĐST-KDTMCan Lộc, ngày 27 tháng 9 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 11, 24, 50, 55, 306 Luật Thương mại;

Căn cứ vào khoản 3 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm b khoản 1 Điều 3; khoản 1 Điều 6; điểm b khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội “Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án”.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 19/9/2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 01/2019/TLST-KDTM ngày 15/7/2019 về “Tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Công ty TNHH T

Địa chỉ: Số x, tổ x, phường T, quận Đ, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Thị Phương N; Sinh năm: 1972; Chức vụ: Giám đốc

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lê G; Sinh năm: 1969.

Theo giấy ủy quyền số 01-0107/UQ-PT ngày 01/7/2019

- Bị đơn: Công ty Cổ phần Thức ăn Chăn nuôi T1

Người đại diện theo pháp luật: Ông Thân Văn V; Chức vụ: Giám đốc.

Địa chỉ: Khu công nghiệp H, xã T, huyện C, tỉnh Hà Tĩnh.

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về nghĩa vụ trả tiền: Tính đến ngày 19/9/2019, Công ty Cổ phần Thức ăn Chăn nuôi T1 còn nợ Công ty TNHH Tsố tiền: 2.053.247.473 đồng gồm 1.496.334.500 đồng nợ gốc và 556.912.973 đồng tiền lãi phát sinh trên nợ gốc. Công ty Cổ phần Thức ăn Chăn nuôi T1 chấp nhận trả cho Công ty TNHH T số tiền: 2.053.247.473 đồng.

- Về mức lãi suất, cách tính lãi suất: Chỉ tính lãi suất trên dư nợ gốc với mức lãi suất 9,5%/năm.

- Phương thức trả nợ:

+ Lần một: Chậm nhất đến ngày 31/12/2019, Công ty Cổ phần Thức ăn Chăn nuôi T1 sẽ trả cho Công ty TNHH T500.000.000 đồng tiền nợ gốc.

+ Lần 2: Chậm nhất đến ngày 31/3/2020, Công ty Cổ phần Thức ăn Chăn nuôi T1 sẽ trả đủ toàn bộ nợ gốc và lãi phát sinh trên dư nợ gốc với mức lãi suất 9,5%/năm tương ứng với thời gian chậm trả.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của Công ty TNHH T cho đến khi thi hành án xong, Công ty Cổ phần Thức ăn Chăn nuôi T1 phải chịu khoản tiền lãi tính trên dư nợ gốc chưa thực hiện với mức lãi suất 9,5%/năm tương ứng với thời gian chậm trả.

- Về án phí: Công ty Cổ phần Thức ăn Chăn nuôi T1 phải nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh số tiền án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là: 36.532.475 đồng (Ba mươi sáu triệu năm trăm ba mươi hai nghìn bốn trăm bảy mươi lăm đồng)

Hoàn trả cho Công ty TNHH T số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng) theo biên lai thu tiền số 0004474 ngày 11/7/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ