- Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Nguyên đơn: Công ty Trách nhiệm hữu hạn thương mại (TNHHTM) xăng dầu T khởi kiện Bị đơn: Công ty Cổ phần Ch"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BỐ TRẠCH TỈNH QUẢNG BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2019/QĐST- KDTM | Bố Trạch, ngày 28 tháng 02 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 19 tháng 02 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án tranh chấp kinh doanh thương ma ̣i thụ lý 01/2019/TLST- KDTM, ngày 14 tháng 01 năm 2019.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Công ty Trách nhiê ̣m hữu ha ̣n thương ma ̣i (TNHHTM) xăng dầu T; Đi ̣a chỉ: Thôn H, xã S, huyê ̣n L, tỉnh Quảng Bình; Đa ̣i diê ̣n theo phá p luâ ̣t: Ông Trương Thế Th; Chứ c vu ̣: Giám đốc.
- Ngườ i bảo vê ̣ quyền và lợi ich hợp pháp của Công ty Trách nhiệm hữu hạn
́
thương mại (TNHHTM) xăng dầu T: Luâ ̣t sư Trương Quang Th.
- Bị đơn: Công ty Cổ phần Ch ; Đi ̣a chi; xã N, huyê ̣n B, tỉnh Quảng Bình ;
̉
Đa ̣i diê ̣n theo p háp luật: Ông Trần Đinh L ; Chứ c vu ̣: Chủ tịch Hội đồng quản trị
̀
kiêm Giám đốc; Đa ̣i diê ̣n theo uỷ quyền: Ông Trần Quang L; Đi ̣a chỉ: Xã N, huyê ̣n B, tỉnh Quảng Bình.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Từ đầu năm 2017, Công ty Cổ phần Ch đa nhiều lẫ
̀n mua nợ dầu Diezel của Công ty TNHH TM Xăng dầu T. Tại biên bản đối chiếu công nợ gần nhất vào ngày 31/10/2017, Công ty Cổ phần Ch còn nợ của Công ty TNHH TM Xăng dầu T số tiền là 323.525.032đ (ba trăm hai mươi ba triê ̣u , năm trăm hai mươi lăm ngàn , không trăm ba mươi hai đồng).
Nay Công ty TNHH TM Xăng dầu T và Công ty Cổ phần Ch thoả thuận Công ty Cổ phần Ch phải trả số nợ gốc là 323.525.032đ (ba trăm hai mươi ba triê ̣u, năm trăm hai mươi lăm ngàn , không trăm ba mươi hai đồng ) và số tiền laĩ trên số nợ gốc nói trên tinh từ ngày
01/11/2017 cho đến ngày 30/3/2019 là
́ 45.758.303đ (bốn mươi lăm triê ̣u , bảy trăm năm mươi tám ngàn , ba trăm lẻ ba đồng) cho Công ty TNHH TM Xăng dầu T. Thờ i ha ̣n bắt đầu trả nợ là ngày 30/3/2019, nếu đến hạn trả nợ nói trên mà phía bị đơn không thực hiện đúng nghĩa vụ thì phải chịu lãi suất chậm trả trên số tiền chậm trả tương ứ ng vớ i thờ i gian châ ̣m trả theo quy đi ̣nh của pháp luâ ̣t.
Kể từ ngày quyết đi ̣nh có hiệu lực pháp luật (đối vớ i các trườ ng hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ đô ̣ng ra quyết đi ̣nh thi hành án ) hoă ̣c kể từ ngày có đơn yêu cầ u thi hành án của ngườ i được thi hành án (đối vớ i các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án ) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền , hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu thêm khoản tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 tính trên số tiền chưa thi hành tương ứng với thời gian chậm trả.
3. Về án phí: Đương sự phải chịu 50% tiền án phí tranh chấp kinh doanh thương ma ̣i sơ thẩm và Công ty Cổ phần Ch thoả thuận chịu, cụ thể: {5% x 369.283.335đ } : 2 = 9.232.083đ (chín triệu, hai trăm ba mươi hai ngàn , không trăm tám mươi ba đồng ) để sung công quỹ nhà nước . Công ty TNHH TM Xăng dầu T được nhận lại số tiền 8.088.000đtạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bố Trạch theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2017/0003028 ngày 14/01/2019.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
5.Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự sửa đổi bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Phú Quảng |