vanban.org

Quyết định 01/2019/QĐST-KDTM — Tranh chấp về đầu tư tài chính, ngân hàng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng X; Địa chỉ: đường PDC, phường NTB, Quận Y, Thành phố H. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về đầu tư tài chính, ngân hàng — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp HĐ tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ VĨNH CHÂU
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2019/QĐST-KDTMVĩnh Châu, ngày 30 tháng 7 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 22 tháng 7 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 07/2019/TLST-KDTM ngày 16 tháng 5 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng X;

Địa chỉ: đường PDC, phường NTB, Quận Y, Thành phố H.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Mai Văn T, Nhân viên kinh doanh Ngân hàng X – Chi nhánh S;

Địa chỉ: đường TN, khóm 1, Phường 1, thị xã VC, tỉnh S.

Bị đơn: Ông Phạm Phú Th, sinh năm 1979 và bà Lâm Cẩm H, sinh năm 1981;

Cùng địa chỉ: đường PTG, khóm 2, Phường 1, thị xã VC, tỉnh S.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Phạm Phú Th và bà Lâm Cẩm H có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng TMCP Sài Gòn Công Thương tổng số tiền còn nợ là 1.315.809.262 đồng (Một tỷ ba trăm mười lăm triệu tám trăm lẻ chín nghìn hai trăm sáu mươi hai đồng). Hình thức thanh toán một lần vào ngày 22/9/2019.

Kể từ ngày 23/7/2019 cho đến khi thi hành án xong, ông Phạm Phú Th và bà Lâm Cẩm H còn phải trả cho Ngân hàng X tiền lãi nợ quá hạn trên số tiền gốc do chậm thanh toán cho đến khi trả hết nợ, mức lãi suất theo thỏa thuận tại hợp đồng tín dụng số: 796/2016/HĐTDTL-CN ngày 16/12/2016.

Đến thời hạn thanh toán nợ, ông Phạm Phú Th và bà Lâm Cẩm H không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ thanh toán nợ cho Ngân hàng X, thì Ngân hàng X có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất số: 343/HĐTC-2015 ngày 03/9/2015; thế chấp quyền sử đụng đất theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 81913010328, được Ủy ban nhân dân huyện VC (Nay là thị xã VC) cấp ngày 12/10/2009 do ông Phạm Phú Th và bà Lâm Cẩm H đứng tên.

- Chi phí xem xét thẩm định tại chỗ là 550.000 đồng do ông Phạm Phú Th và bà Lâm Cẩm H cùng chịu. Do Ngân hàng X đã nộp tạm ứng trước, nên ông Phạm Phú Th và bà Lâm Cẩm H có nghĩa vụ hoàn trả lại số tiền nêu trên cho Ngân hàng X.

- Về án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm:

Ông Phạm Phú Th và bà Lâm Cẩm H phải chịu là 25.737.139 đồng (Hai mươi lăm triệu bảy trăm ba mươi bảy nghìn một trăm ba mươi chín đồng). Ngân hàng X không phải chịu án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm. Hoàn trả lại cho Ngân hàng X tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp với số tiền là 25.056.513 đồng (Hai mươi lăm triệu không trăm năm mươi sáu nghìn năm trăm mười ba đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0007938 ngày 10/5/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã VC.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ