- Tranh chấp gì? Tranh chấp về đầu tư tài chính, ngân hàng — án kinh doanh thương mại — "Ngân hàng Đ kiện HĐTD"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2019/QĐST-KDTM | Bắc Giang, ngày 24 tháng 9 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 16 tháng 9 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại sơ thẩm thụ lý số 05/2018/TLST- KDTM ngày 04/10/2018 về việc “ Tranh chấp hợp đồng tín dụng” giữa các đương sự:
*Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đ.
Địa chỉ: Số 130, PĐL, phường 3, quận PN, thành phố Hồ Chí Minh.
Đại diện theo pháp luật: Ông Võ Minh T, chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.
Đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Nguyễn Văn L, chức vụ: Phó Giám đốc Ngân hàng TMCP Đ, chi nhánh Bắc Giang.
Địa chỉ: số 569, đường LL, phường HVT, thành phố BG, tỉnh Bắc Giang.
*Bị đơn: 1. Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1982.
2. Ông Nguyễn Văn P, sinh năm 1983.
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: thôn ĐP 2, xã PM, huyện LG, tỉnh Bắc Giang.
Nơi tạm trú: Thôn A, xã XH, huyện LG, tỉnh Bắc Giang.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
*Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đ.
Địa chỉ: Số 130, PĐL, phường 3, quận PN, thành phố Hồ Chí Minh.
Đại diện theo pháp luật: Ông Võ Minh T, chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.
Đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Nguyễn Văn L, chức vụ: Phó Giám đốc Ngân hàng TMCP Đ, chi nhánh Bắc Giang.
Địa chỉ: số 569, đường LL, phường HVT, thành phố BG, tỉnh Bắc Giang.
*Bị đơn: 1. Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1982.
2. Ông Nguyễn Văn P, sinh năm 1983.
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: thôn ĐP 2, xã PM, huyện LG, tỉnh Bắc Giang.
Nơi tạm trú: Thôn A, xã XH, huyện LG, tỉnh Bắc Giang.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1- Ông Nguyễn Văn P, bà Nguyễn Thị T cam kết sẽ thanh toán khoản nợ chưa trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần Đ tổng số nợ còn thiếu ( gồm lãi trong hạn, quá hạn, vốn) tính đến ngày 16/9/2019 là: 287.537.883 VNĐ Bằng chữ: Hai trăm tám mươi bảy triệu năm trăm ba bảy ngàn tám trăm tám ba đồng) và tiền lãi quá hạn phát sinh trên số tiền gốc chậm trả từ
17/09/2019 đến khi thanh toán hết hợp đồng vay trên. Ông Nguyễn Văn P, bà Nguyễn Thị T phải trả nợ theo thứ tự sau: Phí (nếu có), lãi quá hạn, lãi trong hạn, vốn gốc. Thời hạn ông P, bà T trả nợ Ngân hàng cụ thể như sau: Trong giờ làm việc hành chính từ ngày 17/9/2019 đến hết ngày 31/10/2019 vợ chồng bà T, ông P có nghĩa vụ thanh toán toàn bộ khoản nợ 287.537.883 đồng (Bằng chữ: Hai trăm tám mươi bảy triệu năm trăm ba bảy ngàn tám trăm tám ba đồng), trong đó tổng tiền gốc là 132.500.000 đồng, tổng tiền lãi là 23.494.326 đồng, tổng tiền lãi quá hạn là 131.543.557 đồng cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ.
2.2- Nếu ông Nguyễn Văn P, bà Nguyễn Thị T không thực hiện trả nợ theo đúng kỳ hạn đã cam kết thì Ngân hàng có quyền đề nghị cơ quan thi hành án có thẩm quyền kê biên, cưỡng chế toàn bộ tài sản đảm bảo để xử lý phát mại, thu hồi nợ theo qui định của pháp luật. Cụ thể tài sản thế chấp của ông Nguyễn Văn P, bà Nguyễn Thị T gồm có:
- 01 Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCN QSDĐ), quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất số BU 565*** vào sổ cấp GCN số CH00*** do UBND huyện LG cấp ngày 03/9/2014. Diện tích 187,4m2, tại thửa số 81, tờ bản đồ số 22, địa chỉ Thôn ĐP 2, xã PM, huyện LG, tỉnh Bắc Giang.
- 01 Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất theo GCN QSDĐ số: P524*** vào sổ cấp GCN số 00*** QSDĐ/QĐ1694QĐ/UB(H) do UBND huyện LG cấp ngày 24/8/2004. Diện tích 669m2 ( T: 360m2, Vườn: 309m2), tại thửa số 190, tờ bản đồ số 16, địa chỉ Thôn A, xã XH, huyện LG, tỉnh Bắc Giang thuộc quyền sử dụng của ông Nguyễn Văn P và bà Nguyễn Thị T.
- 01 Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất theo GCN QSDĐ số: P524*** vào sổ cấp GCN số 00*** QSDĐ/QĐ1694QĐ/UB(H) do UBND huyện LG cấp ngày 24/8/2004. Diện tích 643,7m2 ( T: 360m2, Vườn: 283,7m2), tại thửa số 214, tờ bản đồ số 16, địa chỉ: Thôn A, xã XH, huyện LG, tỉnh Bắc Giang thuộc quyền sử dụng của ông Nguyễn Văn P và bà Nguyễn Thị T.
- Trường hợp tài sản đảm bảo không đủ để thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho ông Nguyễn Văn P và bà Nguyễn Thị T tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ thì ông Nguyễn Văn P và bà Nguyễn Thị T tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng.
2.3- Khi ông Nguyễn Văn P, bà Nguyễn Thị T trả hết nợ mà không phải phát mại tài sản thế chấp thì Ngân hàng sẽ trả lại cho ông P, bà T các tài liệu liên quan đến tài sản thế chấp theo các Hợp đồng đã ký kết giữa hai bên.
2.4- Về án phí : Ông Nguyễn Văn P, bà Nguyễn Thị T phải chịu 7.188.447 đồng án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm.
Hoàn trả Ngân hàng TMCP Đ số tiền 9.130.000 đồng tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp tại biên lai số A A/2018/ 0000075 ngày 04/10/2018 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Bắc Giang.
2.5- Kể từ khi người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án không chịu thi hành thì hàng tháng còn phải chiu tiền lãi theo mức lãi suất các bên đã giao kết trong hợp đồng tín dụng tương ứng với thời gian và số tiền còn phải thi hành.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2- Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9- Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30- Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND Cấp Cao tại Hà Nội; - Cổng thông tin điện tử; - VKSND tỉnh Bắc Giang; - Lưu hồ sơ vụ án, HCTP. | THẨM PHÁN (Đã ký) Ong Thân Thắng |