vanban.org

Quyết định 01/2019/QĐST-KDTM — Tranh chấp về đầu tư tài chính, ngân hàng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V. Địa chỉ: phường H, Quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D - Chức vụ: Chủ tịch HĐQT. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Tuấn A - Chức vụ: Phó Giám đốc Trung tâm pháp luật Ngân hàng, SME và cá nhân ( Theo văn bản ủy quyền số 11/… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về đầu tư tài chính, ngân hàng — án kinh doanh thương mại — "Ngân hàng TMCP V yêu cầu Tòa án buộc Công ty TNHH TH trả nợ vay theo HĐTD"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐÔNG SƠN
TỈNH THANH HÓA
Số: 01/2019/QĐST- KDTM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Đông Sơn, ngày 01 tháng 02 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 24 tháng 01 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 05/2018/ TLST - KDTM ngày 20 tháng 12 năm 2018.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có

đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V. Địa chỉ: phường H, Quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D - Chức vụ: Chủ tịch HĐQT. Người đại diện theo ủy quyền:

- Ông Phạm Tuấn A - Chức vụ: Phó Giám đốc Trung tâm pháp luật Ngân hàng, SME và cá nhân ( Theo văn bản ủy quyền số 11/2018/UQ - HĐQT ngày 02/3/2018).

- Bà Lê Thị H - Cán bộ xử lý nợ, Ngân hàng TMCP V (Theo văn bản ủy quyền số 1718/2018/UQ - VPB ngày 08/8/2018).

* Bị đơn: Công ty TNHH TH Địa chỉ: xã K, huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hóa.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về việc ký kết hợp đồng:

Ngân hàng TMCP V và Công ty TNHH TH thống nhất về việc có thỏa thuận ký kết các Hợp đồng tín dụng số 030217-3392773-01-SME ngày 15/02/2017 và Hợp đồng cấp Hạn mức tín dụng số 160217-3392773-01-SME ngày 17/02/2017.

- Về số tiền nợ:

Tính đến ngày 24/01/2019 Công ty TNHH TH còn nợ Ngân hàng TMCP V số tiền là: 819.718.978đ ( Tám trăm mười chín triệu, bảy trăm mười tám nghìn, chín trăm bảy tám đồng). Trong đó nợ gốc: 702.000.000đ; nợ lãi trong hạn: 5.554.800đ; nợ lãi quá hạn: 112.164.178đ.

- Về thời hạn và phương thức thanh toán: Các đương sự thống nhất như sau:

Đợt 1: Từ ngày 01/3/2019 đến ngày 30/3/2019 Công ty TNHH TH phải trả cho Ngân hàng số tiền gốc 30.000.000đ ( Ba mươi triệu đồng).

Đợt 2: Từ ngày 01/4/2019 đến 30/4/2019 Công ty TNHH TH phải trả cho Ngân hàng số tiền gốc 50.000.000đ ( Năm mươi triệu đồng).

Đợt 3: Từ ngày 01/5/2019 đến 30/5/2019 Công ty TNHH TH phải trả cho Ngân hàng số tiền gốc 50.000.000đ ( Năm mươi triệu đồng).

Đợt 4: Từ ngày 01/6/2019 đến 30/6/2019 Công ty TNHH TH phải trả cho Ngân hàng số tiền gốc 50.000.000đ ( Năm mươi triệu đồng).

Đợt 5: Từ ngày 01/7/2019 đến 30/7/2019 Công ty TNHH TH phải trả cho Ngân hàng số tiền gốc 50.000.000đ ( Năm mươi triệu đồng).

Đợt 6: Từ ngày 01/8/2019 đến 30/8/2019 Công ty TNHH TH phải trả cho Ngân hàng toàn bộ số tiền gốc và lãi còn lại.

Nếu Công ty TNHH TH vi phạm bất kỳ thời hạn trả nợ nào như đã cam kết nêu trên thì Ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án kê biên, phát mại tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp tài sản số 180217-3392773-01-SME/TC ngày 20/02/2017( Bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Hợp đồng cấp hạn mức tín dụng số 160217- 3392773 - 01 SME ngày 17/02/2017 ) mà các bên đã ký kết để thu hồi nợ vay cho Ngân hàng.

Công ty TNHH TH tiếp tục phải chịu khoản tiền lãi phát sinh đối với khoản dư nợ gốc, kể từ ngày 25/01/2019 cho đến khi thanh toán hết số nợ theo mức lãi xuất và các điều khoản quy định mà hai bên thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng số 030217 - 3392773 - 01- SME ngày 15/02/2017 và Phụ lục Hợp đồng số 01/PLHĐ ( Sửa đổi, bổ sung hợp đồng cấp Hạn mức tín dụng số 030217 - 3392773 - 01 - SME ngày 15/02/2017) và Hợp đồng cấp Hạn mức tín dụng số 160217 - 3392773 - 01 - SME và Phụ lục Hợp đồng số 02/PLHĐ ( Sửa đổi, bổ sung hợp đồng cấp Hạn mức tín dụng số 160217 - 3392773 - 01- SME ngày 17/02/2017 và Phụ lục hợp đồng số 01/PLHĐ ngày 20/02/2017) cùng các khế ước nhận nợ lần 01 số 030217- 3392773 -01 - SME ngày 16/02/2017 và lần 02 số 160217 - 3392773 - 01 - SME ngày 20/9/2017.

- Về án phí:

Công ty TNHH TH phải nộp 18.295.000 án phí giá ngạch DSST.

Ngân hàng TMCP V không phải nộp án phí DSST và được nhận lại 17.104.000đ ( Mười bảy triệu, một trăm linh bốn nghìn đồng) tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số AA/2017/0001699 ngày 20/12/2018 tại Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Đông Sơn.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ