- Tranh chấp gì? Tranh chấp về bảo hiểm — án kinh doanh thương mại — "Công ty CP in T khởi kiện hợp đồng bảo hiểm đối với Công ty BH B"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Công ty cổ phần in T Địa chỉ: §êng TrÇn Phó, phường G, Thành phố V, tỉnh Phú Thọ Người đại diện theo pháp luật: Bµ Vò ThÞ B¶y M - Giám đốc Công ty Đại diện theo ủy quyền: Ông Trương Minh Cát N - Sinh năm: 1971 (Địa chỉ: Căn 6.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ V TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2019/QĐST-KDTM | V, ngày 14 tháng 1 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ -Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; -Căn cứ vào biên bản hòa giải ngày 10 tháng 5 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số số 26/2018/TLST- KDTM ngày 31 tháng 7 năm 2018.
XÉT THẤY
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Công ty cổ phần in T Địa chỉ: §êng TrÇn Phó, phường G, Thành phố V, tỉnh Phú Thọ Người đại diện theo pháp luật: Bµ Vò ThÞ B¶y M - Giám đốc Công ty Đại diện theo ủy quyền: Ông Trương Minh Cát N - Sinh năm: 1971 (Địa chỉ: Căn 6.53, Tầng 6, Tòa nhà R, 151-155 Bến V, P6, Quận 4, thành phố Hồ Chí Minh). Bị đơn: Tæng công ty cæ phÇn bảo hiểm B Địa chỉ: Tầng 8, Tòa nhà 4 đường L, quận B, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Xuân T – Tổng giám đốc Người đại diện theo pháp luật: Chị Phạm Thị Thúy H- Giám đốc ban pháp chế -KSNB-PTI Người đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Thị T – Chuyên viên ban pháp chế (Theo văn bản ủy quyền số 143/GUQ-PTI-PCKSNB ngày 30/6/2017). Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho Tổng công ty cổ phần bảo hiểm B: Ông Nguyễn Hoàng H – Đoàn luật sư thành phố Hà Nội. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Công ty TNHH G Địa chỉ: Phòng 1008, tầng 10, số 98, phố H, Quận C, thành phố Hà Nội. Đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Hạ L - Giám đốc công ty Đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Nguyễn Văn L - sinh năm 1989 Địa chỉ: Xã Đ, huyện H tỉnh Thái Bình. (Theo văn bản ủy quyền ngày 10/8/2018). 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Tổng công ty cổ phần bảo hiểm B có trách nhiệm thay toán số tiền bảo hiểm Cháy nổ cho Công ty cổ phần tin T 750.000.000đ (Bảy trăm năm mươi triệu đồng). Thời hạn thanh toán: Sau khi Tổng công ty cổ phần bảo hiểm B nhận được Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự và văn bản đề nghị thanh toán của Công ty cổ phần in T. Phương thức thanh toán là chuyển khoản vào số tài khoản: Ngân hàng Techcombank chi nhánh Việt Trì, Phú Thọ. Tên tài khoản: Công ty cổ phần in T. Số tài khoản: 1902 746 088 0889 Sau khi Tổng công ty CP bảo hiểm B được Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự và văn bản đề nghị thanh toán của Công ty cổ phần in T mà tổng công ty CP bảo hiểm B không thanh toán thì phải chịu lãi trên số tiền chậm trả theo quy định tại Điều 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015. *Về án phí: Tổng công ty cổ phần bảo hiểm B chịu 17.000.000 đồng (Mười bảy triệu đồng) tiền án phí kinh doanh T mại sơ thẩm. Xác nhận Công ty Cổ phần in T đã nộp 33.900.000đ (Ba mươi ba triệu chín trăm nghìn đồng chẵn) Tiền tạm ứng án phí tại biên lai số 0000103 ngày 31/7/2018 của chi cục thi hành án dân sự thành phố Việt Trì, Trả lại cho Công ty cổ phần in T số tiền tạm ứn án phí 33.900.000đ (Ba mươi ba triệu chín trăm nghìn đồng chẵn) 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSNDTP, tỉnh; - THA; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN CAO THỊ ĐÀO |