- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Ngân hàng S kiện Công ty T về khoản vay 500 triệu chưa trả"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HƯƠNG TRÀ TỈNH THỪA THIÊN HUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01 /2019/QĐST-KDTM | Hương Trà, ngày 03 tháng 6 năm 2019. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 24 tháng 5 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 01/2018/TLST-KDTM ngày 11 tháng 01 năm 2019.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần S
Địa chỉ: X đường N , phường Y, quận Z, thành phố H
+ Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D – Tổng giám đốc.
+ Người đại diện theo ủy quyền: Ông Ngô Hùng P – Trưởng phòng kiểm soát rủi ro Ngân hàng S.
- Bị đơn: Công ty Cổ phần T.
Địa chỉ: Thôn G, xã H, thị xã H, tỉnh T.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Phi H – Giám đốc.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về số tiền nợ gốc, nợ lãi:
Công ty Cổ phần T phải trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần S tính đến ngày 24/5/2019 số tiền nợ gốc 500.000.000đồng, lãi: 12.512.500 đồng; lãi quá hạn: 61.875.000đồng; lãi chậm trả: 1.132.247đồng. Tổng cộng: 575.519.747đồng (Năm trăm bảy mươi lăm triệu năm trăm mười chín nghìn bảy trăm bốn mươi bảy đồng).
- Về phương thức thanh toán:
Chậm nhất đến ngày 30/9/2019 phía Công ty Cổ phần T phải trả toàn bộ số tiền nợ gốc và lãi nêu trên là 575.519.747đồng (Năm trăm bảy mươi lăm triệu năm trăm mười chín nghìn bảy trăm bốn mươi bảy đồng) cho Ngân hàng Thương mại cổ phần S.
Kể từ ngày 25 tháng 05 năm 2019 công ty Cổ phần T còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi của số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng ngày ngày 27/7/2017 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này.
Trường hợp Công ty Cổ phần T vi phạm bất kỳ thời hạn trả nợ nào như thỏa thuận thì Ngân hàng Thương mại Cổ phần S có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế xử lý tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 866, tờ bản đồ số 09, diện tích 520m2, địa chỉ: xã H, thị xã H, tỉnh T, theo hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất để bảo đảm việc thực hiện nghĩa vụ của người khác số 71 ngày 28/72017 được công chứng tại phòng công chứng Nam Thanh để thu hồi nợ.
Về án phí: Công ty Cổ phần T phải trả toàn bộ số tiền án phí Dân sự sơ thẩm là 13.510.400đồng (Mười ba triệu năm trăm mười nghìn bốn trăm đồng).
Hoàn trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần S số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 12.493.700đồng (mười hai triệu bốn trăm chín mươi ba nghìn bảy trăm đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 007407 ngày 09/01/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Hương Trà.
3. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 6a, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Tx. Hương Trà; - Chi cục THADS Tx. Hương Trà; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Vũ Văn Minh |