vanban.org

Quyết định 01/2019/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP xăng dầu P Địa chỉ: Tầng 1x, 23 và 24 Tòa nhà M, 229 T, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng giưa Công ty xăng dầu P với công ty Cổ phần T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TP. PHAN RANG -THÁP CHÀM
TỈNH NINH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2019/QĐST-KDTMPhan Rang-Tháp Chàm, ngày 17 tháng 4 năm 2019

QUYEÁT ÑÒNH

COÂNG NHAÄN SÖÏ THOÛA THUAÄN CUÛA CAÙC ÑÖÔNG SÖÏ

Căn cứ vào điều 212 và điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành được lập ngày 09/4/2019 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số 04/2019/TLST – KDTM ngày 17 tháng 01 năm 2019.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP xăng dầu P

Địa chỉ: Tầng 1x, 23 và 24 Tòa nhà M, 229 T, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội.

Đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Quang Đ – Tổng Giám đốc.

Đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Chí B - Chuyên viên ngân hàng TMCP xăng dầu P, chi nhánh Khánh Hòa.

Bị đơn: Công ty cổ phần T Phan Rang.

Địa chỉ: 2x/8 Hải Thượng Lãn Ông, phường M, thành phố Phan Rang – Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận.

Đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Tùy V – Giám đốc.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Đại diện theo pháp luật của Công ty CP T Phan Rang ông Nguyễn Tùy V xác nhận có vay, còn nợ Ngân hàng TMCP xăng dầu P và đồng ý trả cho Ngân hàng TMCP xăng dầu P số tiền nợ vay theo các hợp đồng tín dụng trung dài hạn số 0476/2014/KH/HĐTD/TDH-PN/PGB ngày 10/10/2014; số 0606/2014/KH/HĐTD-DN/PGB ngày 04/12/2014; số 0258/2016/KH/HĐTD-DN/PGB ngày 05/7/2016 tổng cộng số tiền 482.438.000đ (Bốn trăm tám mươi hai triệu bốn trăm ba mươi tám ngàn đồng) làm tròn số, trong đó nợ gốc vay là 475.319.831đ và số tiền nợ lãi phát sinh tính đến ngày 26/3/2019 là 7.118.821đ và tiền lãi, lãi phạt phát sinh của khoản nợ vốn gốc đã được các bên thỏa thuận trong các hợp đồng tín dụng kể từ ngày 27/3/2019 cho đến khi trả dứt nợ vốn(gốc).

Đại diện cho Ngân hàng TMCP xăng dầu P ông Lê Chí B đồng ý theo ý kiến trả nợ như trên của ông Nguyễn Tùy V.

Đại diện cho nguyên đơn ông Lê Chí B và đại diện cho bị đơn ông Nguyễn Tùy V thống nhất tiếp tục duy trì các hợp đồng thế chấp tài sản số 0476/2014/KH/BD ngày 10/10/2014; số 0606/2014/KH/BD ngày 04/12/2014; số 0258/2016/KH/BD ngày 05/7/2016 được ký kết giữa Ngân hàng TMCP xăng dầu P và Công ty CP T Phan Rang để đảm bảo thi hành án.

- Về án phí: Công ty CP T Phan Rang phải chịu 11.648.000đ (Mười một triệu sáu trăm bốn mươi tám ngàn đồng) (Làm tròn số) án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm.

Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP xăng dầu P số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 18.282.000đ (Mười tám triệu hai trăm tám mươi hai ngàn đồng) theo biên lai thu tiền số 18172 ngày 11/01/2019 của Chi cục thi hành án thành phố Phan Rang – Tháp Chàm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”. Nôi nhaän:

Cỡ chữ