vanban.org

Quyết định 01/2019/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TP. Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh Tuyên án 11/04/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng C; địa chỉ: Số 108 T, quận H, Thành Phố Hà Nội; người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Văn T - Chủ tịch Hội đồng quản trị; người đại diện theo ủy quyền: Ông Tống Văn C - Phó Giám đốc Ngân hàng C - Chi nhánh Nhị Chiểu (nay là Chi nhánh Đ) và ông Trần Duy H - Trưởng Phòng giao… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "QĐ công nhận"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 157 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 158 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ ĐÔNG TRIỀU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH QUẢNG NINH
Số: 01/2019/QĐST-KDTM
Đông Triều, ngày 11 tháng 4 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào các Điều 147, 157, 158, 212, 213, 217, 218, 219 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ khoản 3 Điều 18, khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Căn cứ Biên bản hòa giải thành ngày 03 tháng 4 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Kinh doanh - Thương mại thụ lý số: 03/2019/TLST-KDTM ngày 19 tháng 3 năm 2018.

Căn cứ vào Đơn đề nghị xin rút phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ngày 13/3/2019.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 03 tháng 4 năm 2019 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội và đơn xin rút một phần yêu cầu khởi kiện là hoàn toàn tự nguyện.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng C; địa chỉ: Số 108 T, quận H, Thành Phố Hà Nội; người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Văn T - Chủ tịch Hội đồng quản trị; người đại diện theo ủy quyền: Ông Tống Văn C - Phó Giám đốc Ngân hàng C - Chi nhánh Nhị Chiểu (nay là Chi nhánh Đ) và ông Trần Duy H - Trưởng Phòng giao dịch Minh Tân (Theo văn bản ủy quyền số 543/UQ-HĐQT-NHCT18 ngày 29/5/2017).

Bị đơn: Ông Phạm Hồng T, sinh năm 1973 và bà Đinh Thị H, sinh năm 1977; cùng địa chỉ: Tổ 2, khu V, phường M, thị xã Đ, tỉnh Quảng Ninh.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Trịnh Đình V, địa chỉ: Tổ 5, khu 5, phường H, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh.

2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Về nghĩa vụ trả nợ: Ông Phạm Hồng T và bà Đinh Thị H có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng C (tính đến ngày 03/4/2019) tổng số tiền: 304.533.362đ (Ba trăm linh tư triệu năm trăm ba mươi ba nghìn ba trăm sáu mươi hai đồng) theo Hợp đồng tín dụng số 1649.0094/2016-HĐTD/NHCT344 ký ngày 31/10/2016, cụ thể:

Tiền gốc: 239.998.750đ ( Hai trăm ba mươi chín triệu chín trăm chín mươi tám nghìn bảy trăm năm mươi đồng);

Tiền lãi trong hạn: 43.383.367đ (Bốn mươi ba triệu ba trăm tám mươi ba nghìn ba trăm sáu mươi bảy đồng);

Tiền lãi quá hạn: 21.151.245đ (Hai mươi mốt triệu một trăm năm mốt nghìn hai trăm bốn mươi lăm đồng).

Ông Phạm Hồng T và bà Đinh Thị H cam kết thực hiện nghĩa vụ trả nợ tiền gốc theo lịch như sau:

Ngày 15/5/2019 trả 20.000.000đ (Hai mươi triệu đồng);

Ngày 15/8/2019 trả 50.000.000đ (Năm mươi triệu đồng);

Ngày 15/11/2019 trả 50.000.000đ (Năm mươi triệu đồng);

Ngày 15/02/2020 trả 50.000.000đ (Năm mươi triệu đồng);

Ngày 15/05/2020 trả 50.000.000đ (Năm mươi triệu đồng);

Số tiền gốc còn lại (19.998.750đ) sẽ được trả vào ngày 15/8/2020. Sau khi trả hết số tiền nợ gốc thì sẽ tiếp tục trả tiền lãi. Nếu vi phạm nghĩa vụ trả nợ thì đồng ý để Ngân hàng yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự kê biên, phát mại tài sản là xe ô tô, nhãn hiệu CNHTC, số máy: 120317028097, số khung: LSE5CN669082, số loại: ZZ3257, màu sơn trắng, số đăng ký: 001400 do Công an tỉnh Quảng Ninh cấp ngày 25/7/2014, biển kiểm soát: 14C-099.62 mang tên ông Phạm Hồng T để thu hồi nợ.

Kể từ ngày 04/4/2019, ông Phạm Hồng T và bà Đinh Thị H còn phải chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

Về án phí:

Ông Phạm Hồng T và bà Đinh Thị H phải chịu 3.806.667đ (Ba triệu tám trăm linh sáu nghìn sáu trăm sáu mươi bảy đồng) án phí Kinh doanh - Thương mại sơ thẩm.

Ngân hàng C phải chịu 3.806.667đ (Ba triệu tám trăm linh sáu nghìn sáu trăm sáu mươi bảy đồng) án phí Kinh doanh - Thương mại sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 17.515.000đ (Mười bảy triệu năm trăm mười lăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0007499 ngày 19/3/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Đông Triều. Trả lại Ngân hàng C số tiền 13.708.333đ (Mười ba triệu bảy trăm linh tám nghìn ba trăm ba ba đồng).

Về chi phí tố tụng:

Chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ là 3.000.000đ (Ba triệu đồng). Ông Phạm Hồng T, bà Đinh Thị H và Ngân hàng C phải chịu chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ mỗi bên là 1.500.000đ (Một triệu năm trăm nghìn đồng). Ngân hàng C đã nộp tạm ứng 3.000.000đ (Ba triệu đồng) theo biên bản giao nhận ngày 22/3/2019. Vì vậy ông Phạm Hồng T và bà Đinh Thị H có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng C số tiền 1.500.000đ (Một triệu năm trăm nghìn đồng).

3. Đình chỉ giải quyết đối với yêu cầu về Hợp đồng tín dụng số 1562.0072/2015-HĐTD/NHCT344 ký ngày 31/12/2015. Giá trị khoản vay 500.000.000đ (Năm trăm triệu đồng). Tài sản bảo đảm là 01 (Một) xe ô tô nhãn hiệu Toyota, biển kiểm soát 14A-012.79, số loại: Camry, số máy 2ARD434453, số khung 3EK7UB207172, màu sơn đen, giấy chứng nhận đăng ký số 000936 do Phòng Cảnh sát giao thông Công an tỉnh Quảng Ninh cấp ngày 25/5/2011 mang tên CTCP TM&VT Anh T (Đã thi hành xong).

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ