- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Ngân hàng TMCP An Bình kiện Nguyễn Thị Kim Thoa, Đỗ Xuân Chung"
- Tòa quyết gì? Công nhận sử thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Bộ luật Dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ TỪ SƠN TỈNH BẮC NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2019/QĐST-KDTM | Từ Sơn, ngày 31 tháng 12 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ và Điều 212 và Điều 213 của bộ luật Dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 23/12/2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Kinh doanh thương mại thụ lý số: 48/2019/TLST-KDTM ngày 01/10/2019.
XÉT THẤY
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sử thỏa thuận của các đƣơng sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng AB.
Địa chỉ: HBT, phường ĐK, quận 1, TP Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Đào Mạnh K – Chức vụ: Chủ tịch HĐQT.
Đại diện được ủy quyền: Ông Nguyễn Thành T – Chức vụ: Trưởng phòng giao dịch Từ Sơn, Ngân hàng AB chi nhánh Bắc Ninh.
Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Kim T, sinh năm 1972.
Ông Đỗ Xuân C, sinh năm 1969.
Cùng trú tại: Thôn TB, xã PK thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh.
Người bảo vệ quyền và hợp pháp cho bà Nguyễn Thị Kim T, ông Nguyễn Mai T – luật sư công ty luật TNHH CM – chi nhánh Từ Sơn – Đoàn luật sư tỉnh Bắc Ninh.
Địa chỉ: phố CT, phường ĐN, thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh.
2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
*Về nghĩa vụ trả nợ:
Ông Đỗ Xuân C, bà Nguyễn Thị Kim T có nghĩa vụ trả Ngân hàng AB số tiền nợ gốc và lãi suất tính đến ngày 19/11/2019 là 2.146.292.397 ( Hai tỷ một trăm bốn mươi sáu triệu hai trăm chín mươi hai nghìn ba trăm chín mươi bảy đồng) theo phương án:
Kể từ 1/1/2020 đến 30/3/2020 mỗi tháng 3.000.000đ, (ba triệu đồng), trả nợ gốc.
Kể từ 1/4/2020 đến 1/6/2020 mỗi tháng trả 10.000.000đ. (mười triệu đồng) trả nợ gốc.
Kể từ 2/6/2020 đến 30/5/2021 mỗi tháng trả 25.000.000đ. (hai mươi lăm triệu đồng), trả nợ gốc.
Kể từ ngày 01/6/2021 đến 30/6/2021 trả toàn bộ số tiền còn lại.
Ngoài ra, ông C, bà T chịu lãi suất trên dư nợ gốc theo hợp đồng tín dụng cho vay hạn mức số 5299/17/TD-TT/XIV.2 ngày 5/10/2017 kể từ ngày 20/11/2019 cho đến khi thanh toán hết nợ cho Ngân hàng AB
Trong trường hợp ông C, bà T vi phạm một trong các thỏa thuận trên thì Ngân hàng AB được quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền kê biên, phát mại tài sản đối với tài sản thế chấp theo hợp đồng thế chấp tài sản số X/16/TC-TT/XIV.2 ngày 14/1/2016. Hợp đồng thế chấp công chứng số 2089/2016, quyển số 01 TP/CC-SCC sổ HĐGD ngày 14/11/2016 kí tại phòng công chứng số 2 tỉnh Bắc Ninh. Hợp đồng sửa đổi bổ sung hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số công chứng 1550/2107. Quyển số 1 ngày 05/10/2017 kí tại phòng công chứng số 2 tỉnh Bắc Ninh. Hợp đồng sửa đổi bổ sung hợp đồng thế chấp tài sản số 5608/17/PLTC-TT/XIV; ngày 05/10/2107 kí tại Ngân hàng AB
Tài sản đảm bảo là quyển sử dụng đất tại thôn TB, xã TB, thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh. Thửa đất, tờ bản đồ diện tích 100m2, có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BN540440, số vào sổ cấp giấy chứng nhận: CH01249 do Ủy ban nhân dân thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh cấp ngày 24/9/2013 cho ông Nguyễn Thế Quang, bà Nguyễn Thị Sáu. Ngày 12/11/2013 đăng kí sang tên cho ông Đỗ Xuân C và bà Nguyễn Thị Kim T.
*Về án phí: Ông Đỗ Xuân C bà Nguyễn Thị Kim T phải chịu 37.450.000đ (Ba mươi bảy triệu bốn trăm lăm mươi nghìn đồng) án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm. Hoàn trả Ngân hàng AB 35.908.000đ (Ba mươi lăm triệu chín trăm linh tám nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai số AA/2017/0002269 ngày 03/9/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã Từ Sơn.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự và mục 4, 5 điều 1 Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơinhận:
| - VKSND thị xã Từ Sơn; - Chi cục THADS thị xã Từ Sơn, - Các đương sự, lưu | THẨM PHÁN Nguyễn Sỹ Khả |