- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa Ngân hàng X vs bà H"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án Kinh doanh thương mại sơ thẩm thụ lý số 01/2019/TLST-KDTM ngày 21 tháng 01 năm 2019 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng và hủy quyết định cá biệt”, giữa:
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số 01/2019/QĐST-KDTM | Nghệ An, ngày 26 tháng 3 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH ĐÌNH CHỈ
GIẢI QUYẾT VỤ ÁN KINH DOANH THƢƠNG MẠI
Căn cứ vào các Điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án Kinh doanh thương mại sơ thẩm thụ lý số 01/2019/TLST-KDTM ngày 21 tháng 01 năm 2019 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng và hủy quyết định cá biệt”; Xét thấy: Trong giai đoạn chuẩn bị xét xử, ngày 24 tháng 01 năm 2019, nguyên đơn Ngân hàng Thương mại Cổ phần X có văn bản xin rút đơn khởi kiện; ngày 05 tháng 3 năm 2019, bị đơn bà Trương Thị H có văn bản đồng ý với việc rút yêu cầu khởi kiện đó và ngày 11 tháng 4 năm 2019, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Nguyễn Thị L có văn bản xin rút toàn bộ yêu cầu độc lập quy định tại điểm c khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án Kinh doanh thương mại sơ thẩm thụ lý số 01/2019/TLST-KDTM ngày 21 tháng 01 năm 2019 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng và hủy quyết định cá biệt”, giữa:
- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần X. Địa chỉ: Lầu 8, Tòa nhà V, Số 70 - 72, Đường L, phường B, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Văn Q; chức vụ: Tổng giám đốc.
- Bị đơn: Bà Trương Thị H3, sinh năm 1972 Địa chỉ: Xóm T, xã N1, huyện N, tỉnh Nghệ An.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: + Bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1972; địa chỉ: Xóm 7, xã N1, huyện N, tỉnh Nghệ An. + Bà Trương Thị H4, sinh năm 1972 và ông Nguyễn Văn S, sinh năm 1963; địa chỉ: Xóm T, xã N1, huyện N, tỉnh Nghệ An. + Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1970; địa chỉ: Xóm T, xã N1, huyện N, tỉnh Nghệ An. + Bà Nguyễn Thị T1, sinh năm 1960; địa chỉ: Xóm M, xã C, huyện Q, tỉnh Nghệ An. + Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1967; địa chỉ: Xóm M, xã C, huyện Q, tỉnh Nghệ An. + Bà Nguyễn Thị H1, sinh năm 1975; địa chỉ: Xóm X, xã N1, huyện N, tỉnh Nghệ An. + Ông Nguyễn Văn N, sinh năm 1954; chị Nguyễn Thị T2, sinh năm 1979; anh Nguyễn Văn C, sinh năm 1982 và anh Nguyễn Văn H2, sinh năm 1990; địa chỉ: Khối 18, thị trấn Q, huyện Q, tỉnh Nghệ An. + Ủy ban nhân dân huyện N, tỉnh Nghệ An. Địa chỉ: Khối 4, thị trấn Q, huyện N, tỉnh Nghệ An. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:
- Đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án;
- Về án phí: Ngân hàng Thương mại Cổ phần X và bà Nguyễn Thị L không phải chịu án phí Kinh doanh thương mại sơ thẩm; trả lại cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần X 11.400.000 đồng (Mười một triệu, bốn trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 00004597 ngày 13 tháng 3 năm 2018; trả lại cho bà Nguyễn Thị L 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 00004387 ngày 01 tháng 11 năm 2018. 3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Nghệ An có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự./.
| Nơi nhận: - VKSND tỉnh Nghệ An; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Quốc Sơn |