- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận giữa Ngân hàng VN với bà Phạm Mai P"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN Ô MÔN THÀNH PHỐ CẦN THƠ Số: 01/2019/QĐST-KDTM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Ô Môn, ngày 16 tháng 01 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 08 tháng 01 năm 2019, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số 26/2018/TLST-KDTM, ngày 18 tháng 12 năm 2018.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng VN.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Trịnh Ngọc K – Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng thành viên.
Địa chỉ trụ sở: Số D, đường H, phường C, quận B, thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lâm Thời V – Nhân viên pháp chế Ngân hàng VN Chi nhánh quận Ô Môn. (Văn bản ủy quyền số 04/UQ-NHNo ngày 02/5/2018)
Bị đơn: Bà Phạm Mai P, sinh năm 1974.
Địa chỉ: Khu vực T, phường A, quận M, thành phố Cần Thơ.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
Ông Nguyễn Thanh T, sinh năm 1973.
Địa chỉ: Khu vực T, phường A, quận M, thành phố Cần Thơ.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Bị đơn bà Phạm Mai P đồng ý trả cho nguyên đơn Ngân hàng VN tổng số tiền 181.869.619 đồng (Một trăm tám mươi mốt triệu, tám trăm sáu mươi chín nghìn, sáu trăm mười chín đồng). Trong đó, nợ gốc là 67.000.000 đồng, tiền lãi tính đến ngày 08/01/2019 là 114.869.619 đồng. Đồng thời, bà P đồng ý tiếp tục trả tiền lãi phát sinh (đối với số nợ gốc) tính từ ngày 09/01/2019 cho đến khi trả dứt nợ gốc với mức lãi suất quy định tại Hợp đồng tín dụng số 300/HĐTD ngày 30/9/2010. Việc thanh toán được thực hiện như sau:
+ Từ ngày 16/01/2019 đến ngày 30/9/2019, trả dứt số tiền nợ gốc là 67.000.0000 đồng (Sáu mươi bảy triệu đồng).
+ Từ ngày 01/10/2019 đến ngày 30/12/2019, trả dứt số tiền lãi 114.869.619 đồng (Một trăm mười bốn triệu, tám trăm sáu mươi chín nghìn, sáu trăm mười chín đồng) và tiền lãi phát sinh.
Trường hợp bà P không thực hiện việc thanh toán như thỏa thuận thì Ngân hàng VN được quyền yêu cầu phát mãi tài sản thế chấp để thu hồi nợ theo Hợp đồng thế chấp tài sản số 300/HĐTC ngày 27/9/2010, bao gồm các tài sản:
+ Quyền sử dụng diện tích đất 585m2 thuộc thửa 358, tờ bản đồ số 08, Giấy CNQSD đất số H03132 cấp ngày 07/9/2007 do bà Phạm Mai P đứng tên;
+ Quyền sử dụng diện tích đất 3.922m2 thuộc thửa 359, tờ bản đồ số 08, Giấy CNQSD đất số H03133 cấp ngày 07/9/2007 do bà Phạm Mai P đứng tên.
- Nguyên đơn Ngân hàng VN (có đại diện là ông Lâm Thời V) đồng ý với sự thỏa thuận trên của bị đơn bà Phạm Mai P.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Nguyễn Thanh T thống nhất ý kiến với sự thỏa thuận trên của nguyên đơn và bị đơn.
- Về án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm:
+ Bà Phạm Mai P phải nộp số tiền 4.547.000 đồng (Bốn triệu năm trăm bốn mươi bảy nghìn đồng).
+ Ngân hàng VN được nhận lại số tiền 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí số 005773 ngày 12/12/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Ô Môn, thành phố Cần Thơ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Q. Ô Môn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Bùi Trần Thanh Thế |