vanban.org

Quyết định 01/2019/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP ĐN Á (SeABank) Địa chỉ: Số 25 Trần Hưng Đ, Phường Phan Chu Tr, quận Hoàn Kiếm, TP Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp về kinh doanh thương mại"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THƢỜNG XUÂN
TỈNH THANH HOÁ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2019/QĐST- KDTMThường Xuân, ngày 25 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và khoản 3 Điều 147của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 17 tháng 10 năm 2019. Về việc các đương sự thoả thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án thụ lý số: 01/2019/TLST -KDTM ngày 18 tháng 9 năm 2019. Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định “về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Toà án”;

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP ĐN Á (SeABank)

Địa chỉ: Số 25 Trần Hưng Đ, Phường Phan Chu Tr, quận Hoàn Kiếm, TP Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Văn T – Chức vụ: Chủ tịch HĐQT

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Vũ Đình K – Chức vụ: Phó tổng giám đốc theo văn bản ủy quyền số: 359/2018/UQ - SeABank của Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng TMCP Đông Nam Á ngày 20/4/2018.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Tuấn L - Chuyên viên xử lý nợ địa bàn Miền Trung theo văn bản ủy quyền số: 11844A/2019/UQ - SeABank ngày 16/8/2019.

Địa chỉ: Số 19 Phan Chu Tr, Phường ĐB, Thành Phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa. 2. Bị đơn: Anh Cầm Bá X, sinh năm: 1980

Chị Nguyễn Thị M, sinh năm: 1978

Cùng địa chỉ: Thôn TL, xã T1, huyện Thường Xuân - Thanh Hóa.

3. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* VÒ tæng sè nî: Tính đến ngày 17/10/2019 bị đơn ông Cầm Bá X, bà Nguyễn Thị M còn nợ Ngân hàng TMCP ĐN Á (SeABank) số tiền: 265.570.909 đồng, trong đó: Nợ gốc trong hạn: 190.000.000đồng; Nợ gốc quá hạn: 41.930.158 đồng; Nợ lãi trong hạn: 130.137 đồng; Nợ lãi quá hạn: 33.510.614 đồng; và toàn bộ lãi phát sinh đến ngày thực trả theo thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng từng lần số TT.17.12.02/CN ngày 13/12/2017.

* Về cách thức trả nợ: Hai bên tự nguyện thỏa thuận cách thức thanh toán số tiền 265.570.909đồng (Bằng chữ: Hai trăm sáu mươi lăm triệu, năm trăm bảy mươi nghìn, chín trăm linh chín đồng), cụ thể như sau:

Chậm nhất ngày 31/10/2019 ông Cầm Bá X, bà Nguyễn Thị M trả phải thanh toán cho SeABank số tiền là: 75.440.772 đồng (trong đó: gốc quá hạn: 41.930.158 đồng; lãi quá hạn: 33.510.614 đồng) và các khoản nợ gốc; lãi phát sinh theo Hợp đồng tín dụng từng lần số TT.17.12.02/CN ngày 13/12/2017 và các Giấy nhận nợ kèm theo, kể từ ngày 18/10/2019 cho đến ngày 30/10/2019.

Sau khi thực hiện xong hết phần nghĩa vụ trả nợ quá hạn nói trên thì SeABank đồng ý cho ông/bà Cầm Bá X/Nguyễn Thị M tiếp tục thực hiện thanh toán nợ cho SeABank theo các kỳ trả nợ tại Hợp đồng tín dụng từng lần số TT.17.12.02/CN ngày 13/12/2017 và các Giấy nhận nợ kèm theo.

Trường hợp ông/bà Cầm Bá X/Nguyễn Thị M không thanh toán đúng thời hạn nêu trên hoặc vi phạm bất kỳ kỳ trả nợ nào theo Hợp đồng tín dụng từng lần số TT.17.12.02/CN ngày 13/12/2017 và các Giấy nhận nợ kèm theo thì Ngân hàng TMCP ĐN Á có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự tiến hành kê biên, phát mại tài sản bảo đảm sau đây của khoản vay để xử lý thu hồi nợ cho Ngân hàng TMCP Đông Nam Á.

Cụ thể tài sản đảm bảo là: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất theo Giấy chứng nhận số AK 440959, Số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: H00188,QĐCGCNQSD đất: 800/QĐ-UBND do UBND huyện Thường Xuân cấp ngày 20/04/2009 cho ông Cầm Bá X và bà Nguyễn Thị M, có địa chỉ: Thôn TL, xã T1, huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hóa. (Theo hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất ngày 13/12/2017 giữa Ngân hàng TMCP ĐN Á với ông Cầm Bá X, bà Nguyễn Thị M).

Nếu số tiền thu được từ bán/xử lý tài sản bảo đảm vẫn không đủ trả nợ cho Ngân hàng TMCP Đông Nam Á, thì ông/bà Cầm Bá X/Nguyễn Thị M vẫn phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho SeABank cho đến khi tất toán toàn bộ khoản vay.

*Về án phí:

- Ông Cầm Bá X, bà Nguyễn Thị M nộp tiền án phí KDTMST là 6.639.000đ (sáu triệu sáu trăm ba mươi chín nghìn đồng) tại chi Cục Thi hành án dân sự huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hóa.

- Hoàn trả lại Ngân hàng TMCP ĐN Á, người được ủy quyền ông Nguyễn Tuấn L số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 7.169.000đ (bảy triệu một trăm sáu mươi ba nghìn đồng) theo biên lai số 0004973 ngày 18/09/2019 tại chi Cục Thi hành án dân sự huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hóa. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ