vanban.org

Quyết định 01/2019/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng. Địa chỉ: Số 89 Láng Hạ, phường Láng Hạ, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Ngân hàng và Hà,Bong"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THẠCH THÀNH
TỈNH THANH HOÁ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01 /2019/QĐST-KDTMThạch Thành, ngày 25 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Ngày 17/10/2019 người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn là ông Lê Thế Đ có đơn xin rút một phần yêu cầu khởi kiện. Xét thấy việc rút một phần yêu cầu khởi kiện là tự nguyện. Tòa án nhân dân huyện Thạch Thành quyết định đình chỉ đối với phần yêu cầu người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn đã rút gồm:

* Phần yêu cầu thanh toán tiền nợ theo Giấy đăng ký mở & Sử dụng tài khoản thanh toán thẻ ghi nợ, dịch vụ Ngân hàng Điện tử và vay vốn ngày 28/6/2016. Bên vay vốn: Bà Phạm Thị Hà. Số tiền cho vay: 59.000.000 đồng. Bằng chữ: (Năm mươi chín triệu đồng chẵn).

* Phần yêu cầu thanh toán tiền nợ Theo Giấy đăng ký mở & Sử dụng tài khoản thanh toán thẻ ghi nợ, dịch vụ Ngân hàng Điện tử và vay vốn ngày 12/4/2017. Bên vay vốn: Ông Ngô Văn B. Số tiền cho vay: 140.000.000 đồng. Bằng chữ: (Một trăm bốn mươi triệu đồng chẵn).

* Phần yêu cầu thanh toán khoản tiền lãi phạt chậm trả của hợp đồng tín dụng đối với Hợp đồng tín dụng số: 8208766 ngày 15/7/2016. Số tiền vay: 400.000.000 (Bằng chữ: Bốn trăm triệu đồng chẵn). Số tiền lãi phạt chậm trả đối với khoản vay này tính đến ngày 17/10/2019 là 11.388.104 đồng.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 17 tháng 10 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Kinh doanh thương mại thụ lý số 55/2019/TLST-DS ngày 27 tháng 9 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng.

Địa chỉ: Số 89 Láng Hạ, phường Láng Hạ, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Lê Thế Đại – Cán bộ xử lý nợ VPBank AMC (Văn bản ủy quyền số 4178/2019/UQ-VPB ngày 03/6/2019)

- Bị đơn: Anh Ngô Văn B; sinh năm 1973

Chị Phạm Thị H; sinh năm 1975

Cùng địa chỉ: Khu phố Long V, thị trấn Vân D, huyện Thạch Thành, tỉnh Thanh Hoá.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

a. Anh Ngô Văn B và chị Phạm Thị H có trách nhiệm trả cho ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng tổng số tiền là 392.945.115 đồng (Ba trăm chín mươi hai triệu chín trăm bốn mươi lăm nghìn một trăm mười lăm đồng), trong đó: Tiền nợ gốc còn lại là 319.312.689 đồng (Ba trăm mười chín triệu ba trăm mười hai nghìn sáu trăm tám mươi chín đồng), tiền nợ lãi trong hạn 151.304 đồng; tiền nợ lãi quá hạn: 73.481.123 đồng . Số tiền lãi tính đến ngày 17/10/2019. Thời hạn trả nợ là ngày 24 tháng 12 năm 2019

Kể từ ngày tiếp theo của ngày 17/10/2019 anh B và chị H còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

Nếu anh B, chị H vi phạm nghĩa vụ không trả toàn bộ số tiền đúng thời hạn thỏa thuận ngân hàng Thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án kê biên, phát mại tài sản bảo đảm để thu hồi nợ. Tài sản đảm bảo là Quyền sử dụng đất thửa đất số A4, tờ bản đồ số 01/QHDC, diện tích: 125m2, tại Khu phố Long V, thị trấn Vân D, huyện Thạch Thành, tỉnh Thanh Hóa. Mang tên ông Ngô Văn B và tài sản gắn liền với đất là công trình xây dựng: Nhà 1,5 tầng, mái bê tông cốt thép, diện tích sử dụng 115 m2. Theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số: 8208766/HĐTC ký ngày 14/7/2016, số công chứng: 3104; Quyển số: 01/TP/CC-SCC tại Văn phòng công chứng Thuận Thiên, tỉnh Thanh Hóa và Thỏa thuận ngày 14/7/2016 giữa anh Ngô Văn B, chị Phạm Thị H với Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng.

b. Về án phí và chi phí tố tụng:

Anh Ngô Văn B và chị Phạm Thị H phải chịu 9.823.000đ (Chín triệu tám trăm hai mươi ba nghìn đồng) tiền án phí kinh doanh thương mại sơ th m và 1.200.000 đồng (Một triệu hai trăm nghìn đồng) chi phí xem xét th m định tại chỗ.

Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng được hoàn trả lại số tiền 13.854.000đ (Mười ba triệu tám trăm năm mươi tư nghìn đồng) là tiền tạm ứng án phí Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạch Thành, theo biên lai số AA/2016/0003796 ngày 26/9/2019.

Anh Ngô Văn B và chị Phạm Thị H có trách nhiệm hoàn trả cho Ngân hàng TMCP Việt Nam thịnh vượng số tiền 1.200.000 đồng (một triệu hai trăm nghìn đồng) chi phí xem xét th m định tại chỗ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc th m.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ