vanban.org

Quyết định 01/2019/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng N Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Kinh doanh thương mại"
  • Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN P
TỈNH BÌNH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2019/QĐST - KDTMP, ngày 02 tháng 8 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 25 tháng 7 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 07/2019/TLST - KDTM ngày 17 tháng 4 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn:

Ngân hàng N

Người đại diện theo pháp luật: Ông Trịnh Ngọc K – Chức vụ: Chủ tịch HĐTV.

Địa chỉ trụ sở chính: Số 02, L, quận B, TP. Hà Nội.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Quách Đình H, chức vụ: Phó Giám đốc phụ trách Ngân hàng N - Chi nhánh huyện P, tỉnh Bình Thuận, theo quyết định số 2472/QĐ-NHNo-TCTL ngày 13/11/2018 về việc bổ nhiệm cán bộ giữ chức vụ Phó giám đốc Ngân hàng N chi nhánh P, tỉnh Bình Thuận; Quyết định số 510/QĐ-HĐTV-PV ngày 19/6/2014 về việc uỷ quyền thực hiện quyền, nghĩa vụ tố tụng và thi hành án.

Người đại diện theo ủy quyền lại tham gia tố tụng: Ông Võ Minh L, chức vụ: Phó giám đốc Ngân hàng N - Chi nhánh huyện P, tỉnh Bình Thuận (Theo văn bản ủy quyền lại số 20/VBUQ/NHNo-BTh-PQ ngày 17/5/2019).

Địa chỉ chi nhánh: Số 194, đường Võ Văn Kiệt, Thôn Q, xã N, huyện P, tỉnh Bình Thuận.

* Bị đơn:

Công ty TNHH P.

Địa chỉ: Thôn H, xã T, huyện P, tỉnh Bình Thuận.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Văn T - Sinh năm: 1970; chức vụ: Giám đốc

Địa chỉ: Thôn T, xã N, huyện P, tỉnh Bình Thuận.

2/ Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về số nợ: Công ty TNHH P đồng ý và chấp nhận thanh toán cho Ngân hàng N - Chi nhánh huyện P, tỉnh Bình Thuận số tiền 2.260.477.868 đồng (Hai tỷ hai trăm sáu mươi triệu bốn trăm bảy mươi bảy nghìn tám trăm sáu mươi tám đồng), trong đó: Nợ gốc là 2.000.000.000 đồng (Hai tỷ đồng), nợ lãi tính đến ngày 25/7/2019 là 260.477.868 đồng (Hai trăm sáu mươi triệu bốn trăm bảy mươi bảy nghìn tám trăm sáu mươi tám đồng) theo hợp đồng tín dụng số 4815-LAV-201800620 ngày 07/6/2018.

Công ty TNHH P tiếp tục thanh toán số tiền lãi phát sinh kể từ ngày 26/7/2019 cho đến khi trả hết nợ gốc theo mức lãi suất được thỏa thuận tại hợp đồng tín dụng số 4815-LAV-201800620 ngày 07/6/2018.

Trường hợp Công ty TNHH P không trả hoặc không trả đủ số tiền trên và tiền lãi phát sinh thì Ngân hàng N – Chi nhánh huyện P, tỉnh Bình Thuận có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền phát mại tài sản thế chấp theo hợp đồng thế chấp tài sản gắn liền với đất số 08/2016/CTY-PHUTHANG/HĐTC được công chứng ngày 13/12/2016 tại Phòng công chứng số 1 Sở tư pháp tỉnh Bình Thuận, đăng ký thế chấp ngày 15/12/2016 tại Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh Bình Thuận, gồm:

- Nhà chính: 289,28 m2;

- Nhà sơ chế: 26,88 m2;

- Nhà để xe: 40,94 m2;

- Kho vật liệu: 23,94 m2;

- Nhà kho: 140,40 m2;

- Nhà xấy mực: 28,80 m2;

- Nhà đặt máy phát điện: 55,20 m2;

- 02 hồ nước: 34,50 m2;

- Nhà vệ sinh: 5,40 m2.

Và phụ lục hợp đồng thế chấp số 01/2019/CTYPHUTHANG/PLHĐ ngày 12/02/2019 được công chứng ngày 18/3/2019 tại Phòng công chứng số 1 Sở tư pháp tỉnh Bình Thuận để thu hồi nợ.

Những tài sản trên được xây dựng và tọa lạc trên diện tích đất 1603,1 m2 tại Thôn T (nay là thôn H), xã T, huyện P, tỉnh Bình Thuận được UBND tỉnh Bình Thuận cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BI 380446 ngày 03/5/2012 mang tên người sử dụng đất là Công ty TNHH P; thời hạn sử dụng đất đến ngày 27/11/2019 theo hồ sơ số 000393.GH.738./.).

Về chi phí tố tụng: Các bên thỏa thuận, Ngân hàng N– Chi nhánh huyện P, tỉnh Bình Thuận không phải chịu. Công ty TNHH P phải hoàn trả lại số tiền 750.000đ (Bảy trăm năm mươi nghìn đồng) chi phí xem xét thẩm định tại chỗ cho Ngân hàng N – Chi nhánh huyện P, tỉnh Bình Thuận.

Về án phí: Các bên thỏa thuận Công ty TNHH P tự nguyện chịu án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là 38.604.778 đồng (Ba mươi tám triệu sáu trăm lẻ bốn nghìn bảy trăm bảy mươi tám đồng).

Ngân hàng N – Chi nhánh huyện P, tỉnh Bình Thuận không phải chịu án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm. Hoàn trả lại số tiền 37.779.000 đồng (Ba mươi bảy triệu bảy trăm bảy mươi chín nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0021621 ngày 16/4/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện P, tỉnh Bình Thuận cho Ngân hàng N – Chi nhánh huyện P, tỉnh Bình Thuận.

3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ