- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Quỹ Tín dụng nhân dân xã T - Nguyễn Thùy L vàPhạm Văn T"
- Tòa quyết gì? Sửa chữa, bổ sung quyết định kinh doanh thương mại công nhận sự thỏa thuận của các đương sự số: 01/2019/KDTM-ST ngày 13 tháng 02 năm 2019 của Toà án nhân dân huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ như sau:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự đương sự thỏa thuận; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự đương sự thỏa thuận; Điều 268 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LÂM THAO TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:01/2019/QĐST-KDTM QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ - Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 01/2018/TLST - KDTM ngày 12 tháng 12 năm 2018. | Lâm Thao, ngày 13 tháng 02 năm 2019 - Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 30 tháng 01 năm 2019 về việc các |
XÉT THẤY
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Quỹ tín dụng nhân dân xã T
Địa chỉ: Khu 5, xã T, huyện L, tỉnh P
Đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Thị Thu P- Chủ tịch Hội đồng quản trị.
Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Thùy L - sinh năm 1973, ông Phạm Văn T - sinh năm 1967.
Đều ĐKHKTT: Khu 9, xã T, huyện L, tỉnh P.
Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn Đình N - sinh năm 1947 và bà Nguyễn Thị Kim Q - sinh năm 1953.
Đều ĐKHKTT: Khu 13, xã T, huyện L, tỉnh P.
2. Sự thỏa thuận ủa các đương sự cụ thể như sau:
Các bên thống nhất thỏa thuận nội dung như sau: Quỹ tín dụng nhân dân xã T, huyện L, tỉnh P, ông Phạm Văn T, bà Nguyễn Thị Thùy L, ông Nguyễn Đình N, bà Nguyễn Thị Kim Q xác nhận: Tính đến ngày 30/01/2019, ông T, bà L còn nợ Quỹ tín dụng nhân dân xã T số tiền gốc là: 391.000.000đồng (Ba trăm chín mươi mốt triệu đồng) và tiền lãi tính đến ngày 30/01/2019 là: 78.309.800đồng (Bảy mươi tám triệu ba trăm linh chín nghìn tám trăm đồng). Tổng cả gốc và lãi là: 469.309.800đồng (Bốn trăm sáu mươi chín triệu ba trăm linh chín nghìn tám trăm đồng). Ông T, bà L có phương án trả nợ như sau:
Hàng tháng ông Phạm Văn T, bà Nguyễn Thị Thùy L sẽ thanh toán trả cho Quỹ tín dụng nhân dân xã T, huyện L, tỉnh P số tiền là: 15.000.000đồng/tháng, thanh toán trả vào ngày 25 hàng tháng cho đến khi trả hết nợ. Thời gian bắt đầu thanh toán kỳ 1 là ngày 25 tháng 2 năm 2019. Nếu ngày 25 hàng tháng trùng vào ngày nghỉ, ngày lễ sẽ được trả vào ngày tiếp theo.
Trong trường hợp ông T, bà L vi phạm bất kỳ kỳ thanh toán nào thì Quỹ tín dụng nhân dân xã T có quyền đề nghị chi cục Thi hành án dân sự huyện Lâm Thao kê biên, phát mại tài sản thế chấp theo hợp đồng thế chấp số: 598/HĐTC ngày 11/10/2016 ký kết giữa Quỹ tín dụng nhân dân xã T với ông Nguyễn Đình N và bà Nguyễn Thị Kim Q. Tài sản thế chấp là quyền sử dụng thửa đất số 148, tờ bản đồ số 25, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số L851207 do Ủy ban nhân dân huyện Phong Châu cũ nay là huyện Lâm Thao cấp ngày 05/12/1998 đứng tên ông Nguyễn Đình N, địa chỉ tại: Khu 13, xã T, huyện L, tỉnh P và tài sản trên đất là nhà cấp 4, 04 gian, đất ở, đất vườn và toàn bộ công trình trên đất để xử lý toàn bộ khoản nợ gốc tính đến ngày 30/01/2019 là: 391.000.000đồng (Ba trăm chín mươi mốt triệu đồng), nợ lãi là: 78.309.800đồng (Bảy mươi tám triệu ba trăm linh chín nghìn tám trăm đồng). Tổng cả gốc là lãi là: 469.309.800 đồng (Bốn trăm sáu mươi chín triệu ba trăm linh chín nghìn tám trăm đồng) mà ông T, bà L nợ Quỹ tín dụng nhân dân xã T.
Kể từ ngày tiếp theo của ngày hòa giải ông T, bà L chậm thực hiện nghĩa vụ thanh toán cho Quỹ tín dụng nhân dân xã T thì ông T, bà L còn phải chịu lãi xuất chậm thanh toán theo hợp đồng tín dụng tính trên số tiền nợ gốc.
3. Về án phí: Ông Phạm Văn T, bà Nguyễn Thị Thùy L tự chịu số tiền án phí dân sự sơ thẩm là: 11.386.000 đồng (Mười một triệu ba trăm tám mươi sáu nghìn đồng). Hoàn lại cho Quỹ tín dụng nhân dân xã T số tiền tạm ứng án phí là: 11.230.000 đồng (Mười một triệu hai trăm ba mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2017/0000354 ngày 11/12/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ).
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
"Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 7, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự"./. Nơi nhận:
THẨM PHÁN
- VKSND H. Lâm Thao,VKSND tỉnh Phú Thọ -Thai hành án dân sự H. Lâm Thao
- Các đương sự
- Lưu HS vụ án
Điêu Thị Bích Lượt
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN LÂM THAO
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỈNH PHÚ THỌ
Số: 01 /2019/QĐ-SCBSQĐ
Lâm Thao, ngày 21 tháng 02 năm 2019
QUYẾT ĐỊNH
SỬA CHỮA, BỔ SUNG QUYẾT ĐỊNH
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LÂM THAO
Căn cứ vào Điều 268, 486 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ đơn đề nghị của chị Nguyễn Thị Thu P - Đại diện theo pháp luật Quỹ
tín dụng nhân dân xã Tiên Kiên.
Căn cứ hồ sơ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 01/TLST-KDTM ngày
12 tháng 12 năm 2018.
Xét thấy do sai sót trong khi soát xét quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự số: 01/2019/KDTM-ST ngày 13 tháng 02 năm 2019 của Toà án nhân huyện Lâm thao, tỉnh Phú Thọ về tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa:
Nguyên đơn: Quỹ tín dụng nhân dân xã T
Địa chỉ: Khu 5, xã T, huyện L, tỉnh P
Đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Thị Thu P - Chủ tịch Hội đồng quản trị.
Bị đơn: Bà Nguyễn Thùy L - sinh năm 1973, ông Phạm Văn T - sinh năm 1967.
Đều ĐKHKTT: Khu 9, xã T, huyện L, tỉnh P.
Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn Đình N - sinh năm 1947 và bà Nguyễn Thị Kim Q - sinh năm 1953.
Đều ĐKHKTT: Khu 13, xã T, huyện L, tỉnh P.
QUYẾT ĐỊNH:
Sửa chữa, bổ sung quyết định kinh doanh thương mại công nhận sự thỏa thuận của các đương sự số: 01/2019/KDTM-ST ngày 13 tháng 02 năm 2019 của Toà án nhân dân huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ như sau:
Trong quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự vụ án kinh doanh thương mại số: 01/2019/KDTM-ST ngày 13 tháng 02 năm 2019 của Toà án nhân huyện Lâm thao, tỉnh Phú Thọ ghi họ tên đệm của bị đơn là chị: Nguyễn Thị Thùy L.
Nay sửa chữa như sau: Bỏ phần tên đệm của bị đơn trong quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự vụ án kinh doanh thương mại số: 01/2019/KDTM-ST ngày 13 tháng 02 năm 2019 của Toà án nhân huyện Lâm thao, tỉnh Phú Thọ ghi họ tên của bị đơn là chị: Nguyễn Thùy L (Bỏ chữ Thị)
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND H. Lâm Thao; - Cơ quan THADS H. Lâm Thao; - Lưu hồ sơ tại Tòa án. | THẨM PHÁN Điêu Thị Bích Lượt |