vanban.org

Quyết định 01/2019/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng B, trụ sở chính: Tòa nhà C, số X, phường C, quận H, TP. Hà Nội, có người đại diện theo pháp luật là ông Phạm Doãn S, chức vụ Phó Chủ tịch Hội đồng quản trị - Tổng Giám đốc Ngân hàng B. Ông S ủy quyền cho ông Nguyễn Thanh P – Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng B Chi nhánh Hậu Giang. Ôn… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KẾ SÁCH
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2019/QĐST-KDTMKế Sách, ngày 16 tháng 4 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 05 tháng 4 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số 01/2019/TLST-KDTM, ngày 09 tháng 01 năm 2019;

Căn cứ văn bản ý kiến hòa giải thành ngày 08/4/2019 của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là ông Nguyễn Bảo L và ông Nguyễn Bảo H.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng B, trụ sở chính: Tòa nhà C, số X, phường C, quận H, TP. Hà Nội, có người đại diện theo pháp luật là ông Phạm Doãn S, chức vụ Phó Chủ tịch Hội đồng quản trị - Tổng Giám đốc Ngân hàng B. Ông S ủy quyền cho ông Nguyễn Thanh P – Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng B Chi nhánh Hậu Giang. Ông P ủy quyền tham gia tố tụng cho ông Võ Minh L, Chức vụ: Phó Giám đốc Ngân hàng B Chi nhánh Hậu Giang, địa chỉ: Số Y, Quốc lộ Z, ấp T, TT. C, huyện C, tỉnh Hậu Giang, theo Quyết định số X1 ngày 30/11/2018.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn N, sinh năm 1978.

Bà Cao Thị B, sinh năm 1980.

Cùng địa chỉ: ấp H, xã Đ, huyện K, tỉnh Sóc Trăng.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

Ông Nguyễn Bảo L, sinh năm 1986.

Ông Nguyễn Bảo H, sinh năm 1990.

Cùng địa chỉ: Số X2, ấp H, xã Đ, huyện K, tỉnh Sóc Trăng.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Nguyễn Văn N và bà Cao Thị B thừa nhận còn nợ của Ngân hàng B số tiền vốn gốc và lãi vay từ 02 Hợp đồng tín dụng số 2216239KTTD2 ngày 16/7/2015 và 0310239BT001L4 ngày 13/02/2017, tính đến ngày 05/4/2019 là 506.463.060 đồng (trong đó, vốn vay là 370.160.982 đồng, lãi vay là 136.302.078 đồng).

Ông Nguyễn Văn N và bà Cao Thị B đồng ý liên đới trả cho Ngân hàng B số tiền vốn gốc và lãi vay còn nợ nêu trên như sau:

Lần 1: Vào ngày 05/5/2019, ông Nguyễn Văn N và bà Cao Thị B đồng ý liên đới trả cho Ngân hàng B số tiền vốn vay là 370.160.982 đồng.

Lần 2: Vào ngày 05/7/2019, ông Nguyễn Văn N và bà Cao Thị B đồng ý liên đới trả cho Ngân hàng B số tiền lãi vay là 136.302.078 đồng.

Địa điểm giao trả: Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kế Sách, tỉnh Sóc Trăng.

Kể từ ngày 06/4/2019, ông Nguyễn Văn N và bà Cao Thị B còn phải có trách nhiệm liên đới tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong các hợp đồng tín dụng nêu trên cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng B thì lãi suất mà ông Nguyễn Văn N và bà Cao Thị B phải liên đới chịu theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng B.

Trường hợp ông Nguyễn Văn N và bà Cao Thị B không thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng B thì Ngân hàng B được quyền xử lý tài sản thế chấp bằng biện pháp yêu cầu Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kế Sách phát mãi bán đấu giá tài sản thế chấp để thu hồi nợ (theo Hợp đồng thế chấp QSD đất số 0090/2015/HĐTC-LienVietPostBank.TPT ngày 16/7/2015 và Phụ lục số PL01-0090/2015/HĐTC-LienVietPostBank.TPT ngày 27/6/2016, Phụ lục số PL02-0090/2015/HĐTC-LienVietPostBank.TPT ngày 10/02/2017) là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất thuộc quyền sở hữu, sử dụng của ông Nguyễn Văn N và bà Cao Thị B gồm 02 thửa đất:

+ Thửa đất số 249, tờ bản đồ số 4, diện tích 7.436m2, loại đất: đất ở nông thôn; đất trồng cây lâu năm, tọa lạc ấp H, xã Đ, huyện K, tỉnh Sóc Trăng thuộc Giấy Chứng nhận QSD đất số BB 877236, số vào sổ cấp giấy CH 00191 do UBND huyện K cấp ngày 10/01/2011.

+ Thửa đất số 311, tờ bản đồ số 4, diện tích 24.097,2m2, loại đất: đất trồng lúa, tọa lạc ấp H, xã Đ, huyện K, tỉnh Sóc Trăng, thuộc Giấy Chứng nhận QSD đất số BB 877238, số vào sổ cấp giấy CH 00193 do UBND huyện K cấp ngày 10/01/2011.

Ông Nguyễn Bảo L và ông Nguyễn Bảo H hiện còn đang nhận cố đất của ông Nguyễn Văn N và bà Cao Thị B ở thửa 311 và đang trực tiếp canh tác toàn bộ thửa đất số 311 nêu trên. Trường hợp ông Nguyễn Văn N và bà Cao Thị B không thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng B như thỏa thuận trong Biên bản hòa giải thành ngày 05/4/2019 thì ông Nguyễn Bảo H và ông Nguyễn Bảo L đồng ý cho Ngân hàng B được quyền xử lý tài sản thế chấp bằng biện pháp yêu cầu Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kế Sách phát mãi bán đấu giá tài sản thế chấp để thu hồi nợ đối với toàn bộ thửa đất số 311 mà ông L và ông H đang nhận cố đất nêu trên của vợ chồng ông N, bà B.

- Án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là 12.129.261 đồng, ông Nguyễn Văn N và bà Cao Thị B đồng ý liên đới chịu là 12.129.261 đồng.

Ngân hàng B được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 11.740.000 đồng từ Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006426 ngày 07/01/2019 do Chi cục thi hành án dân sự huyện Kế Sách, tỉnh Sóc Trăng đã thu.

- Chi phí thẩm định tài sản thế chấp là 750.000 đồng, ông Nguyễn Văn N và bà Cao Thị B đồng ý liên đới chịu là 750.000 đồng. Do Ngân hàng B đã nộp tạm ứng xong nên ông Nguyễn Văn N và bà Cao Thị B có nghĩa vụ liên đới hoàn trả cho Ngân hàng B số tiền 750.000 đồng nêu trên.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ