vanban.org

Quyết định 01/2019/QĐST-KDTM — Tranh chấp giữa người chưa phải là thành viên công ty nhưng có giao dịch về chuyển nhượng phần vốn góp với công ty, thành viên công ty

TAND tỉnh Bến Tre Tuyên án 23/05/2019 Kinh doanh thương mại Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Võ Thị Mai H, sinh năm 1982 Địa chỉ: D37A Cư xá P, Phường 13, Quận 6, Tp. Hồ Chí Minh Người đại diện theo ủy quyền: ông Hà Thanh H1, sinh năm 1990 Địa chỉ: xã T, huyện N, tỉnh Thanh Hóa. Địa chỉ liên hệ: Công ty luật TNHH quốc tế A, lầu 9, tòa nhà ICD, số 163 H, Phường 6, Quận 3, Tp. … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp giữa người chưa phải là thành viên công ty nhưng có giao dịch về chuyển nhượng phần vốn góp với công ty, thành viên công ty — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp góp vốn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2019/QĐST-KDTMBến Tre, ngày 23 tháng 5 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 25 tháng 4 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết T bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 01/2019/TLST-KDTM ngày 11 tháng 3 năm 2019.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết T bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hỏa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Võ Thị Mai H, sinh năm 1982 Địa chỉ: D37A Cư xá P, Phường 13, Quận 6, Tp. Hồ Chí Minh Người đại diện theo ủy quyền: ông Hà Thanh H1, sinh năm 1990 Địa chỉ: xã T, huyện N, tỉnh Thanh Hóa. Địa chỉ liên hệ: Công ty luật TNHH quốc tế A, lầu 9, tòa nhà ICD, số 163 H, Phường 6, Quận 3, Tp. Hồ Chí Minh (Văn bản ủy quyền ngày 16/01/2019).

- Bị đơn: 1.1. Ông Ma Thế T, sinh năm 1958 Địa chỉ: Số 585 H, N, Phường 9, Quận 8, Tp. Hồ Chí Minh. 1.2. Công ty cổ phần T1 Địa chỉ: Khu công nghiệp T, Phường B, thành phố Đ, tỉnh Quảng Trị. Người đại diện theo pháp luật: Ông Mai Văn H2, sinh năm 1975 Chức vụ: Tổng giám đốc Địa chỉ: Số 06 N, phường T, quận H, thành phố Đà Nẵng. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Ma Thế T, sinh năm 1958; địa chỉ: Số 585 H, N, Phường 9, Quận 8, Tp. Hồ Chí Minh (văn bản ủy quyền ngày 22/4/2019).

- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Công ty Cổ phần Đ. Địa chỉ: Số 65 ấp T, xã TP, huyện TP, tỉnh Bến Tre. Người đại diện theo pháp luật: Ông Ma Thế T, sinh năm 1958 Địa chỉ: Số 585 H, N, Phường 9, Quận 8, Tp. Hồ Chí Minh. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Ông Ma Thế T và Công ty Cổ phần T1 đồng ý rút cổ phần khỏi Công ty cổ phần Đ. Ông Ma Thế T và Công ty Cổ phần T1 không còn là cổ đông của Công ty cổ phần Đ. Bà Võ Thị Mai H được quyền đến cơ quan có thẩm quyền để làm thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp theo quy định. Về án phí: Bà Võ Thị Mai H tự nguyện chịu toàn bộ án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là 1.500.000 đồng (Một triệu năm trăm ngàn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0006770 ngày 11/3/2019 của Cục thi hành án dân sự tỉnh Bến Tre là đủ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ