vanban.org

Quyết định 01/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu nhằm chấm dứt việc nuôi con nuôi

TAND TP. Vinh, tỉnh Nghệ An Tuyên án 30/05/2019 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận đơn yêu cầu của chị Trần Thị N về việc: “Yêu cầu chấm dứt việc nuôi con nuôi”.

Tuyên bố chấm dứt việc nuôi con nuôi giữa chị Trần Thị N và cháu Nguyễn Thanh Nhã H, sinh ngày 24/5/2017. (Theo quyết định số 248/QĐ-UBND ngày 04/12/2018 của Ủy ban nh dân phường T, thành phố Vinh, Nghệ An). Giao cháu Nguyễn Thanh Nhã H; sinh ngày 24/5/2017 cho mẹ đẻ chị Nguyễn Thị Huyền T1 trực tiế… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu nhằm chấm dứt việc nuôi con nuôi — án hôn nhân và gia đình — "chấm dứt nuôi con nuôi"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận đơn yêu cầu của chị Trần Thị N về việc: “Yêu cầu chấm dứt việc nuôi con nuôi”.
  • Căn cứ chính? Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NH DÂN
THÀNH PHỐ VINH
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2019/QĐST-HNGĐVinh, ngày 30 tháng 5 năm 2019.

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

V/v yêu cầu chấm dứt việc nuôn con nuôi

TOÀ ÁN NH DÂN THÀNH PHỐ VINH, TỈNH NGHỆ AN

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên họp: Bà Phạm Thị Minh Hiền

Thư ký phiên họp: Ông Đặng Văn Dương - Thư ký Tòa án nh dân thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An.

Đại diện Viện Kiểm sát nh dân thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An tham gia

phiên họp: Bà Hoàng Thị Phương Thảo - Kiểm sát viên

Ngày 30 tháng 5 năm 2019, tại trụ sở Toà án nh dân thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 141a/2019/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 5 năm 2019 về việc yêu cầu chấm dứt việc nuôi con nuôi theo Quyết định mở phiên họp số 04/2019/QĐST-HNGĐ ngày 17 tháng 5 năm 2019, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

+ Chị Trần Thị N – Sinh năm 1979. Có mặt

Địa chỉ: Khối 16, phường T, thành phố Vinh, Nghệ An

Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:- Cháu Nguyễn Thanh Nhã H – Sinh năm 2017. Vắng mặt

Người đại diện hợp pháp cho cháu H: Chị Nguyễn Thị Huyền T1 – Sinh năm 1999 (mẹ đẻ). Vắng mặt

Người đại diện theo ủy quyền: Anh Phan Hữu Đ – Sinh năm 1976. Có mặt

Địa chỉ: Xóm 17, xã Hưng Thắng, huyện Hưng Nguyên, Nghệ An

- Ủy ban nh dân phường T. Có mặt

Địa chỉ: Số 70, đường Hải Thượng Lãn Ông, thành phố Vinh, Nghệ An

Người đại diện hợp pháp: Bà Đặng Thị Hoài – chủ tịch phường

Người đại diện theo ủy quyền: Bà Thái Thị Việt Hà – Công chức tư pháp – hộ tịch

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

Tại phiên họp người yêu cầu – chị Trần Thị N trình bày: Năm 2018, chị N có làm thủ tục nhận nuôi cháu Nguyễn Thanh Nhã H tại UBND phường T và đã được UBND phường ban hành quyết định nuôi con nuôi số 248/QĐ-UBND ngày 4 tháng 12 năm 2018. Tuy nhiên, sau này chị N phát hiện ra việc chị N nhận cháu Nhã H làm nuôi con nuôi là không đúng theo quy định của pháp luật. Vì chị N chính là bà gì của cháu Nguyễn Thanh Nhã H (cháu Nhã H là con của Nguyễn Thị Huyền T1, cháu T1 là con của chị gái chị N là bà Trần Thị Nga).

Vì vậy, tôi đề nghị tòa án nh dân thành phố Vinh có quyết định chấm dứt việc nuôi con nuôi của tối với cháu Nguyễn Thanh Nhã H theo quy định của pháp luật.

- Tại phiên họp người đại diện theo ủy quyền của chị Nguyễn Thị Huyền T1 thống nhất ý kiến như trình bày của chị N và thống nhất việc chấm dứt nuôi con nuôi giữa chị Trần Thị N và cháu Nguyễn Thanh Nhã H. Đề nghị tòa án nh dân thành phố Vinh giải quyết vụ việc theo đúng quy định của pháp luật

- Đại diện theo ủy quyền của Ủy ban nh dân phường T trình bày: Việc chị Trần Thị N yêu cầu Tòa án chấm dứt việc nuôi con nuôi thì ủy ban phường không có ý kiến gì.

Đại diện Viện Kiểm sát nh dân thành phố Vinh phát biểu ý kiến:

- Về việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Thư ký Tòa án: Trong quá trình giải quyết việc dân sự và tại phiên họp, Thẩm phán, Thư ký Tòa án đã tuân thủ đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Người yêu cầu, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định của pháp luật;

- Về việc giải quyết việc dân sự: Đơn yêu cầu của chị Trần Thị N là có căn cứ nên đề nghị Tòa án xem xét chấp nhận.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện Kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nh dân thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An nhận định:

. Về tố tụng dân sự:

Về thẩm quyền giải quyết việc dân sự: Đây là việc dân sự về yêu cầu chấm dứt việc nuôi con nuôi. Vì vậy căn cứ vào khoản 5 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35, điểm l khoản 2 Điều 39 thì yêu cầu trên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nh dân thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An.

. Về nội dung:

Năm 2018, chị N có làm thủ tục nhận nuôi cháu Nguyễn Thanh Nhã H tại UBND phường T và đã được UBND phường ban hành quyết định nuôi con nuôi số 248/QĐ-UBND ngày 4 tháng 12 năm 2018. Tại thời điểm làm thủ tục xin nhận làm con nuôi các bên không biết rõ quy định của pháp luật về trường hợp chị N không được nhận cháu Nhã H làm con nuôi nên đã làm đầy đủ thủ tục theo đúng quy định của pháp luật.

Tuy nhiên theo quy định quy định tại điều 25, Luật Nuôi con nuôi 2010. Việc chấm dứt nuôi con nuôi có thể xảy ra khi rơi vào các trường hợp quy định như sau:

1. Con nuôi đã thành niên và cha mẹ nuôi tự nguyện chấm dứt việc nuôi con nuôi;

2. Con nuôi bị kết án về một trong các tội cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nh phẩm, danh dự của cha mẹ nuôi; ngược đãi, hành hạ cha mẹ nuôi hoặc con nuôi có hành vi phá tán tài sản của cha mẹ nuôi;

3. Cha mẹ nuôi bị kết án về một trong các tội cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nh phẩm, danh dự của con nuôi; ngược đãi, hành hạ con nuôi;

4. Vi phạm quy định tại Điều 13 của Luật Nuôi con nuôi

Theo đó khi UBND phường T ban hành quyết định nuôi con nuôi vi phạm quy định tại điều 13, luật nuôi con.

Mặt khác, tại phiên họp các bên đều tự nguyện thống nhất việc chấm dứt việc nuôi con nuôn. Do đó, cần chấp nhận yêu cầu chấm dứt việc nuôi con nuôi của chị Trần Thị N đối với cháu Nguyễn Thanh Nhã H.

. Về lệ phí: Chị Trần Thị N phải chịu lệ phí sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Điều 78 Luật hôn nh và gia đình; Điều 13, Điều 25, Điều 27 Luật nuôi con nuôi; khoản 5 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35, điểm l khoản 2 Điều 39; Điều 367; Điều 419, Điều 371, Điều 372 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ khoản 1 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

1. Chấp nhận đơn yêu cầu của chị Trần Thị N về việc: “Yêu cầu chấm dứt việc nuôi con nuôi”.

2. Tuyên bố chấm dứt việc nuôi con nuôi giữa chị Trần Thị N và cháu Nguyễn Thanh Nhã H, sinh ngày 24/5/2017. (Theo quyết định số 248/QĐ-UBND ngày 04/12/2018 của Ủy ban nh dân phường T, thành phố Vinh, Nghệ An). Giao cháu Nguyễn Thanh Nhã H; sinh ngày 24/5/2017 cho mẹ đẻ chị Nguyễn Thị Huyền T1 trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trưởng thành kể từ ngày quyết định chấm dứt việc nuôi con nuôi của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

3. Quyền và nghĩa vụ giữa cha mẹ nuôi và con nuôi chấm dứt kể từ ngày quyết định chấm dứt nuôi con nuôi của Tòa án có hiệu lực pháp luật. Quyền và nghĩa vụ của cha mẹ đẻ đã chấm dứt theo quy định tại khoản 4 Điều 24 Luật nuôi con nuôi được khôi phục.

4. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Chị Trần Thị N phải chịu 300.000 đồng lệ phí sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Vinh theo biên lai số 0006214 ngày 08/5/2019.

4. Quyền kháng cáo: Người yêu cầu, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến việc giải quyết việc dân sự có quyền kháng cáo quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định. Trường hợp họ không có mặt tại phiên họp giải quyết việc dân sự thì thời hạn đó được tính từ ngày họ nhận được quyết định giải quyết việc dân sự hoặc kể từ ngày quyết định đó được thông báo, niêm yết.

5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự; người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ