- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con giữa anh Q và chị Ch"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ KON TUM TỈNH KON TUM Số: 01/2019/QĐST- HNGĐ | Kon Tum, ngày 03 tháng 01 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ KON TUM, TỈNH KON TUM
Căn cứ khoản 4 Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55,57,81,82 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 612/2018/TLST - HNGĐ ngày 06/12/2018 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Anh Bùi Xuân Q và chị Nguyễn Thị Ch. Địa chỉ: Cùng trú tại: Thôn T, phường Ng, thành phố K, tỉnh Kon Tum.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
. Về quan hệ hôn nhân: Anh Bùi Xuân Q và chị Nguyễn Thị Ch xác định tình cảm vợ chồng đã hết. Hai đương sự tự nguyện thuận tình ly hôn.
. Về con chung: Hai đương sự xác nhận vợ chồng có 02 con chung là cháu Bùi Nguyễn Quỳnh B, sinh ngày 02/4/1994 và cháu Bùi Thị Chúc Nh, sinh ngày 22/12/2002. Hai đương sự thỏa thuận giao cháu Bùi Thị Chúc Nh, sinh ngày 22/12/2002 cho chị Ch trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cho đến khi cháu Nh đủ 18 tuổi. Anh Bùi Xuân Q không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung.
Đối với cháu Bùi Nguyễn Quỳnh B đã trưởng thành và có khả năng lao động, nên không đề cập.
Việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con không cố định. Anh Q có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
. Về tài sản chung và công nợ chung: Các đương sự thỏa thuận phân chia, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
. Về lệ phí việc dân sự sơ thẩm: Là 300.000 đồng, anh Q thỏa thuận chịu toàn bộ.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Bùi Xuân Q và chị Nguyễn Thị Ch thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao cháu Bùi Thị Chúc Nh, sinh ngày 22/12/2002 cho chị Ch trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cho đến khi cháu Nh đủ 18 tuổi. Anh Bùi Xuân Q không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung.
Đối với cháu Bùi Nguyễn Quỳnh B, sinh ngày 02/4/1994 đã trưởng thành và có khả năng lao động, nên không đề cập.
Việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con không cố định. Anh Q có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung và công nợ chung: Các đương sự thỏa thuận phân chia, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Các vấn đề khác: Không
2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí việc dân sự sơ thẩm: Là 300.000 đồng, các đương sự phải chịu, anh Bùi Xuân Q thỏa thuận chịu 300.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm anh Q đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai số AA/2014/ 0002426 ngày 06 tháng 12 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum. Anh Bùi Xuân Q đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp ; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án . | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Hường |