- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VŨ THƯ TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2019/QĐST-HNGĐ | V, ngày 02 tháng 01 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN V, TỈNH THÁI BÌNH
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBNTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 23/2018/TLST - VDS ngày 21 tháng 12 năm 2018 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Anh Phạm Văn Đ, sinh năm 1979;
Nơi cư trú: Thôn T, xã V, huyện V, tỉnh Thái Bình;
2. Chị Tàng Thị X, sinh năm 1984;
Nơi ĐKHKTT: Thôn T, xã V, huyện V, tỉnh Thái Bình;
Chỗ ở hiện nay: Bản N, xã P, huyện T, tỉnh Lai Châu.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Văn Đ và chị Tàng Thị X kết hôn tự nguyện, có tìm hiểu, đăng ký kết hôn tại UBND xã V, huyện V, tỉnh Thái Bình vào ngày 25/12/2005. Quá trình chung sống, vợ chồng hòa thuận, hạnh phúc được đến tháng 6/2018 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là anh chị không tìm được tiếng nói chung trong cuộc sống hôn nhân gia đình. Cả hai đã cố gắng thay đổi bản thân và gia đình hai bên cũng đã động viên khuyên bảo nhiều lần nhưng không có kết quả. Vợ chồng luôn xảy ra bất đồng, không hòa hợp được với nhau. Hiện anh chị đã sống ly thân nhau, mỗi người một nơi, không ai quan tâm đến ai. Nay anh Đ và chị X đều xác định tình cảm vợ chồng không còn nữa nên đề nghị Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh, chị.
Về quan hệ con chung: Vợ chồng anh Đ, chị X có 02 con chung là Phạm Ngọc T, sinh ngày 27/3/2006 và Phạm Thị Như Q, sinh ngày 24/4/2014. Ly hôn, anh chị thỏa thuận: Giao cả hai con chung là Phạm Ngọc T và Phạm Thị Như Q cho anh Phạm Văn Đ nuôi dưỡng. Anh Đ không yêu cầu chị X phải cấp dưỡng nuôi con hàng tháng. Chị X có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng nuôi con được đặt ra khi một trong hai bên có yêu cầu.
Về quan hệ tài sản: Anh Đ, chị X thống nhất không yêu cầu Toà án giải quyết.
Về lệ phí: Anh Đ, chị X mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự.
Xét thấy, sự thỏa thuận của anh Đ và chị X là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với nguyện vọng của con chung, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Văn Đ và chị Tàng Thị X thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Vợ chồng anh Đạt, chị X có 02 con chung là Phạm Ngọc T, sinh ngày 27/3/2006 và Phạm Thị Như Q, sinh ngày 24/4/2014. Ly hôn, anh chị thỏa thuận: Giao cả hai con chung là Phạm Ngọc T và Phạm Thị Như Q cho anh Phạm Văn Đ nuôi dưỡng. Anh Đ không yêu cầu chị X phải cấp dưỡng nuôi con hàng tháng.
Chị X có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng nuôi con được đặt ra khi một trong hai bên có yêu cầu.
- Về tài sản chung: Anh Đ, chị X thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Đ, chị X mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo Biên lai số xxxxxxx và Biên lai số xxxxxxx ngày xx/xx/xxxx tại Chi cục thi hành án dân sự huyện V, tỉnh Thái Bình.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện V; - Chi Cục THADS huyện V; - UBND xã V, huyện Vũ V, tỉnh Thái Bình; - Lưu hồ sơ việc dân sự. - Lưu HCTP. | THẨM PHÁN (Đã ký) |