- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Mỹ L - Nguyễn Công N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Mỹ L và anh Nguyễn Công N.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HƯƠNG THỦY TỈNH THỪA THIÊN HUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2019/QĐST-HNGĐ | Hương Thủy, ngày 15 tháng 01 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số:119/2018/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 12 năm 2018 giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Mỹ L, sinh năm 1983; địa chỉ: Tổ 2, phường T, thị xã Hương Thuỷ, tỉnh Thừa Thiên Huế.
Bị đơn: Anh Nguyễn Công N, sinh năm 1980; địa chỉ: Tổ 2, phường Thủy P, thị xã Hương Thuỷ, tỉnh Thừa Thiên Huế.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 01 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 01 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Mỹ L và anh Nguyễn Công N.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về nuôi con và cấp dưỡng nuôi con: Giao cháu Nguyễn Thị Huyền A, sinh ngày 27/8/2006 cho anh Nguyễn Công N trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành (Đủ 18 tuổi); Giao cháu Nguyễn Thị Huyền T, sinh ngày 24/01/2012 cho chị Nguyễn Thị Mỹ L trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành (Đủ 18 tuổi). Không ai phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở
- Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Mỹ L và anh Nguyễn Công N không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Nghĩa vụ về tài sản: Chị Nguyễn Thị Mỹ L và anh Nguyễn Công N không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị Mỹ L chịu 150.000đ tiền án phí dân sự sơ thẩm. Nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số AA/2013/000574 ngày 04/12/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Hương Thuỷ. Hoàn trả lại cho chị Nguyễn Thị Mỹ L số tiền chênh lệch tạm ứng án phí là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a,7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thừa Thiên Huế; - VKSND TX. Hương Thủy; - CC THADS TX. Hương Thủy; - UBND phường Thủy Phương, TX Hương Thủy; (Đăng ký ngày 11/11/2005) - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Phan Thị Xuân Huế |