vanban.org

Quyết định 01/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị V T X H và anh N X N

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về con chung: Chị V T X H và anh N X N có 02 con chung là N T X T, sinh ngày 16/11/2001 và N X H, sinh ngày 01/3/2005. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn, tranh chấp về nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị V T X H và anh N X N
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ A
TỈNH G

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2019/QĐST-HNGĐA, ngày 18 tháng 01 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

V

TH A THUẬN CỦA CÁC Đ NG

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 74/2018/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 12 năm 2018, giữa:

- Nguyên đơn: Chị V T X H, sinh năm 1975

- Bị đơn: Anh Nguyễn Xuân Nam, sinh năm 1975

Cùng địa chỉ: 186/14 Trần Hưng Đạo, phường Đoàn Kết, thị xã Ayun Pa, tỉnh Gia Lai.

Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào iên n ghi nhận sự tự nguy n ly hôn và h a gi i thành ngày 10 tháng 01 năm 2019,

XÉT THẤY:

Vi c thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong iên n ghi nhận sự tự nguy n ly hôn và h a gi i thành ngày 10 tháng 01 năm 2019 là hoàn toàn tự nguy n và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội;

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập iên n ghi nhận sự tự nguy n ly hôn và h a gi i thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị V T X H và anh N X N

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung: Chị V T X H và anh N X N có 02 con chung là N T X T, sinh ngày 16/11/2001 và N X H, sinh ngày 01/3/2005.

Giao c 02 con chung N T X T và N X H cho chị V T X H trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi các cháu N T X T và N X H thành niên (đủ 18 tuổi). Anh N X N cấp dưỡng nuôi cháu N X H mỗi tháng 1.500.000 đồng (Một tri u năm trăm nghìn đồng) kể từ ngày 01/03/2019.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được c n trở.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành xong tất c các kho n tiền, hàng tháng ên ph i thi hành án c n ph i chịu kho n tiền lãi của số tiền ph i thi hành án tương ứng thời gian chưa thi hành án theo quy định tại Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật Dân sự.

2.2. Về tài s n chung: chị V T X H và anh N X N không yêu cầu T a án gi i quyết.

2.3. Về án phí: Chị V T X H tự nguy n chịu toàn ộ án phí dân sự sơ thẩm về thuận tình ly hôn 150.000 đồng và án phí dân sự sơ thẩm đối với nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con 150.000 đồng, tổng cộng 300.000 đồng. Số tiền này được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị V T X H đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng phí, l phí t a án số 0001939, ngày 18/12/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã A, tỉnh G.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người ph i thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguy n thi hành án hoặc ị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7, 9; thời hi u thi hành án được thực hi n theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hi u lực pháp luật ngay sau khi được an hành và không ị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ