- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Chị Hoàng Thị Thanh D và Anh Nguyễn Tiến T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2019/QĐST-HNGĐ | Hà Tĩnh, ngày 18 tháng 02 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 45/2018/TLST-HNGĐ ngày 06/12/2018 giữa: Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị Thanh D, sinh ngày 19/6/1991. Nơi đăng ký HKTT: Xóm X, xã K, huyện K, tỉnh Hà Tĩnh. Bị đơn: Anh Nguyễn Tiến T, sinh ngày 08/8/1991. Địa chỉ trước khi xuất cảnh: Xóm X, xã K, huyện K, tỉnh Hà Tĩnh. Nghề nghiệp: Lao động tự do tại Hàn Quốc Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 31 tháng 01 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Hôn nhân và gia đinh thụ lý số: 45/2018/TLST-DS ngày 6 tháng 12 năm 2018. ̀
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 01 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Chị Hoàng Thị Thanh D và Anh Nguyễn Tiến T. 2. Công nhân sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Hoàng Thị Thanh D và Anh Nguyễn Tiến T thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận giao con chung Nguyễn Hoàng Thái A, sinh ngày 06/3/2014 cho Chị Hoàng Thị Thanh D trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh Nguyễn Tiến T cấp dưỡng tiền nuôi con chung mỗi tháng 1.000.000đ từ thời điểm ly hôn (ngày 18/02/2019) cho đến khi cháu A tròn 18 tuổi và có quyền đi lại thăm non con chung, không ai được ngăn cản. 2.3. Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu tòa án giải quyết 2.4. Về lệ phí: Áp dụng Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26, 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 về án phí, lệ phí Tòa án: Chấp nhận sự tự nguyện chịu 150.000đồng án phí ly hôn sơ thẩm của chị Hoàng Thị Thanh D , được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đồng đa nô ̣̃ p theo biên lai số 001245 ngày 05/11/2018 tại Cục thi hành án dâ n sự tinh Hả
̀ Tinh , chị D đượ̃
c nhâ ̣n la ̣i số tiền 150.000đồng; anh Nguyễn Tiến T phải chịu 150.000đồng án phi cấp dưỡng.
́ 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND cấp cao; - VKSND tỉnh Hà Tĩnh; - Cục Thi hành án DS tỉnh Hà Tĩnh; - UBND xã K; - Đương sự; - Lưu: HS, TDS, VT. | THẨM PHÁN Trần Hồng Hải |