- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tâm -Mỹ ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn chị Lý Thanh T và anh Lê Quang My (Lê Quang M) - theo Giấy đăng ký kết hôn số 26/2016 do Sở Tư pháp tỉnh Bình Phước cấp ngày 26/01/2016.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2019/QĐST-HNGĐ | Bình Phước, ngày 17 tháng 7 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 05/2019/TLST-HNGĐ ngày 26/6/2019 về “Ly hôn và tranh chấp về nuôi con”, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Lý Thanh T, sinh năm 1990, trú tại: Ấp B, xã T, huyện Đ, tỉnh B.
Bị đơn: Anh Lê Quang M (Lê Quang M), sinh năm 1991, trú tại: 6759 – L.A, O, USA.
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; các Điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
- Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 7 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 7 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội;
Đã hết 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn chị Lý Thanh T và anh Lê Quang My (Lê Quang M) - theo Giấy đăng ký kết hôn số 26/2016 do Sở Tư pháp tỉnh Bình Phước cấp ngày 26/01/2016.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lý Thanh T và anh Lê Quang M (Lê Quang M) thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Lý Thanh T được quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung của chị T và anh M (anh M) là cháu Lê Lý Hạo N, sinh ngày 13/12/2015; Anh Lê Quang M (Lê Quang M) có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi cháu N với mức 7.500.000đ/tháng (mỗi tháng bảy triệu năm trăm nghìn đồng), thời hạn cấp dưỡng tính từ ngày 01/7/2019 cho đến khi cháu Nhiên đủ 18 tuổi.
- Về tài sản và nợ: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị T phải chịu toàn bộ số tiền 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm và 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con, được khấu trừ vào số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí chị T đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 015215 ngày 26/6/2019 của Cục Thi hành án tỉnh Bình Phước.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con chung, không ai có quyền cản trở người đó thực hiện quyền này. Trong trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Vì lợi ích mọi mặt của con chưa thành niên, các bên đều có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con nếu có căn cứ cho rằng lợi ích của con không được đảm bảo.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND tỉnh Bình Phước; - Cục THA tỉnh Bình Phước; - Sở Tư pháp tỉnh Bình Phước; - Lưu HSVA, Tòa GĐ-NCTN, VT. | THẨM PHÁN Đinh Thị Quý Chi |