vanban.org

Quyết định 01/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Lê Thị Ánh M; sinh năm 1988; Địa chỉ: H68/51 Nguyễn Phan Vinh, tổ 90 Thọ An, phường T, quận S, thành phố Đà Nẵng. Bị đơn: Ông Mai V - Sinh năm: 1978; Địa chỉ: H68/51 Nguyễn Phan Vinh, tổ 90 Thọ An, phường T, quận S, thành phố Đà Nẵng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "vụ án Hôn nhân và gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN S
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2019/QĐST - HNGĐS, ngày 22 tháng 02 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN S - THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Võ Thị Phước Hòa.

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Nguyễn Thị Kim Ngân.

2. Ông Nguyễn Văn Đích.

Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 197/2018/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 9 năm 2018.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Lê Thị Ánh M; sinh năm 1988; Địa chỉ: H68/51 Nguyễn Phan Vinh, tổ 90 Thọ An, phường T, quận S, thành phố Đà Nẵng.

- Bị đơn: Ông Mai V - Sinh năm: 1978; Địa chỉ: H68/51 Nguyễn Phan Vinh, tổ 90 Thọ An, phường T, quận S, thành phố Đà Nẵng.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ngân hàng C; Địa chỉ trụ sở chính: 169 Linh Đường, phường H, quận H, TP. Hà Nội.

Người được ủy quyền tham gia tố tụng: Bà Nguyễn Thị Thanh T, Giám đốc Phòng giao dịch Ngân hàng C, quận S. Địa chỉ: 43 Chu Huy Mân, quận S, thành phố Đà Nẵng; theo Quyết định về việc ủy quyền tham gia tố tụng và thi hành án số 4716/QĐ-NHCS ngày 25/11/2018.

1. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- VÒ quan hÖ h«n nh©n: bà Lê Thị Ánh M và ông Mai V thuận tình ly hôn.

- Về con chung: bà Lê Thị Ánh M và ông Mai V xác định có 01 con chung là: Mai Gia K, sinh ngày 16.03.2014.

Ly hôn, bà Lê Thị Ánh M và ông Mai V thỏa thuận giao con chung Mai Gia K cho bà Lê Thị Ánh M trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con Mai Gia K đủ 18 tuổi. Ông Mai V không phải cấp dưỡng nuôi con.

V× lîi Ých con chung c¸c bªn cã ®Çy ®ñ quyÒn vµ nghÜa vô ®èi víi con chung theo quy ®Þnh cña ph¸p luËt.

- Về tài sản chung: Bà Lê Thị Ánh M và ông Mai V đều xác định không có.

- Về nợ chung: Bà Lê Thị Ánh M, ông Mai V và đại diện Ngân hàng C đều khẳng định tính đến thời điểm xét xử hiện nay (22.02.2019) bà Lê Thị Ánh M và ông Mai V còn nợ Ngân hàng C 24.000.000 đồng tiền gốc và 0 đồng tiền lãi, theo Hợp đồng (sổ vay vốn) món vay số 660000071354571 ngày 22/8/2018.

Bà Lê Thị Ánh M, ông Mai V và đại diện Ngân hàng C thỏa thuận bà Lê Thị Ánh M và ông Mai V mỗi người phải trả cho Ngân hàng C 12.000.000 đồng tiền gốc, mức lãi suất và thời hạn trả nợ được áp dụng theo Hợp đồng (sổ vay vốn) món vay số 660000071354571 ngày 22/8/2018; lãi suất tiếp tục được tính kể từ ngày 23.02.2019 trên số dư nợ gốc cho đến khi bà Lê Thị Ánh M và ông Mai V trả hết nợ vay.

- Về án phí:

+ Án phí Hôn nhân gia đình 300.000 đồng, bà Lê Thị Ánh M và ông Mai V mỗi người chịu 150.000 đồng nhưng bà Lê Thị Ánh M tự nguyện chịu. Được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng bà Lê Thị Ánh M đã nộp tại biên lai thu số 09078 ngày 12 tháng 9 năm 2018 của Chi cục thi hành án dân sự quận S.

+ Án phí Dân sự sơ thẩm: bà Lê Thị Ánh M và ông Mai V mỗi người phải nộp 600.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ