vanban.org

Quyết định 01/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Bà Phan Thị Thu H – sinh năm 1975 Bị đơn: Ông Nguyễn Ngọc D – sinh năm 1972 Cùng trú tại: Tổ 43, phường N, quận L, TP Đà Nẵng 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Phan Thị Thu H và ông Nguyễn Ngọc D thuận tình ly hôn. 2.2 Về quan hệ con… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phan Thị Thu Hà + Nguyễn Ngọc Doãn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN LIÊN CHIỂU-TP ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2019/QĐST-HNGĐLiên Chiểu, ngày 12 tháng 02 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 05/2019/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 01 năm 2019 giữa:

- Nguyên đơn: Bà Phan Thị Thu H – sinh năm 1975

- Bị đơn: Ông Nguyễn Ngọc D – sinh năm 1972 Cùng trú tại: Tổ 43, phường N, quận L, TP Đà Nẵng Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 01 năm 2019.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 01 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

- Nguyên đơn: Bà Phan Thị Thu H – sinh năm 1975

- Bị đơn: Ông Nguyễn Ngọc D – sinh năm 1972 Cùng trú tại: Tổ 43, phường N, quận L, TP Đà Nẵng 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Phan Thị Thu H và ông Nguyễn Ngọc D thuận tình ly hôn. 2.2 Về quan hệ con chung: Bà Phan Thị Thu H và ông Nguyễn Ngọc D xác nhận có 02 con chung và thống nhất thỏa thuận việc nuôi con chung như sau: Giao bà Phan Thị Thu H trực tiếp nuôi dưỡng con chung Nguyễn Ngọc Gia H – sinh ngày 14.4.2012; giao ông Nguyễn Ngọc D trực tiếp nuôi con chung Nguyễn Phương T – sinh ngày 01.5.2002. Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau. Quyền và nghĩa vụ đối với con chung của các bên đương sự được thực hiện theo quy định của pháp luật. 2.3. Về tài sản chung: Bà Phan Thị Thu H và ông Nguyễn Ngọc D không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về nợ chung: Bà Phan Thị Thu H và ông Nguyễn Ngọc D xác nhận không có. 2.5. Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) bà Phan Thị Thu H tự nguyện nộp, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0005921 ngày 28 tháng 12 năm 2018 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Liên Chiểu. Hoàn trả lại cho bà Phan Thị Thu H số tiền tạm ứng án phí còn dư 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng). 2.5. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 02 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 06, 07 và 09 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ