- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "HNGĐ T - L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Tống Thị T và anh Đặng Quang L. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN V TỈNH NAM ĐỊNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2019/QĐST-HNGĐ | V, ngày 10 tháng 01 năm 2019. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 117/2018/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 12 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Chị Tống Thị T, sinh năm: 1987; Nơi ĐKHKTT và cư trú tại: Thôn T, xã Đ, huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái. Bị đơn: Anh Đặng Quang L, sinh năm: 1979; Nơi ĐKHKTT và cư trú tại: Thôn D, xã T, huyện V, tỉnh Nam Định. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 01 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 01 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Tống Thị T và anh Đặng Quang L. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Tống Thị T và anh Đặng Quang L thuận tình ly hôn.
- Về nuôi con chung: Giao cháu Đặng Thu H, sinh ngày 20-12-2005 và cháu Đặng Thu H, sinh ngày 06-5-2012 cho anh Đặng Quang L trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu H và cháu H thành niên, có khả năng lao động tự lập được. Chị Tống Thị T không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh Đặng Quang L. Chị Tống Thị T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở, nhưng không được làm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.
- Về án phí ly hôn sơ thẩm: Chị Tống Thị T nộp toàn bộ số tiền án phí là 150.000 đồng (Chị T tự nguyện nộp cả phần án phí của anh L). Số tiền 300.000 đồng chị Tống Thị T đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: BB/2012/09881 ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện V, tỉnh Nam Định được đối trừ. Chị Tống Thị T được hoàn trả lại số tiền là 150.000 đồng. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì các được sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Nam Định; - VKSND huyện V; - CCTHADS huyện V; - UBND xã Đ; - Lưu HS; - Lưu VP Tòa án. | THẨM PHÁN Vũ Văn Quân |