vanban.org

Quyết định 01/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Hà Minh T và chị Mùi Thị V.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh Hà Minh T và chị Mùi Thị V cùng nhất trí thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hà Minh T + Mùi Thị V"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Hà Minh T và chị Mùi Thị V.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VÂN HỒ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH SƠN LA
Số: 01/2019/QĐST-HNGĐ
Vân Hồ, ngày 09 tháng 01 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 08/2018/TLST- HNGĐ ngày 26 tháng 12 năm 2018, giữa:

Nguyên đơn: Anh Hà Minh T, sinh năm 1976.

Địa chỉ: Bản T, xã SK, huyện Vân Hồ, tỉnh Sơn La.

Bị đơn: Chị Mùi Thị V, sinh năm 1977.

Địa chỉ: Bản T, xã SK, huyện Vân Hồ, tỉnh Sơn La.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213, khoản 3, 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

Căn cứ vào khoản 1 Điều 51, Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, 82, 83,110 Luật hôn nhân và gia đình.

Căn cứ vào khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 01 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 01 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Hà Minh T và chị Mùi Thị V.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Hà Minh T và chị Mùi Thị V cùng nhất trí thuận tình ly hôn.

Về con chung: Anh Hà Minh Th và chi Mùi Thi V tự nguyện thỏa thuận, chị Mùi Thị V được quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Hà Trung P, sinh ngày 17/6/2001 (Kể từ ngày 02/01/2019) và cháu Hà Thảo P sinh ngày 26/2/2011 ( Kể từ ngày 02/01/2019) cho đến khi các cháu Hà Trung P, Hà Thảo P trưởng thành đủ 18 tuổi. Anh Hà Minh T không phải đóng góp phí tổn tiền cấp dưỡng nuôi con chung cho cháu Hà Trung P, anh Hà Minh T có trách nhiệm đóng góp phí tổn tiền cấp dưỡng nuôi con chung cho cháu Hà Thảo P mỗi tháng là 1.000.000 đồng ( Một triệu đồng chẵn) tiền NHNN Việt Nam. Thời điểm cấp dưỡng từ kể từ ngày 01tháng 02 năm 2019 cho đến khi cháu Hà Thảo P trưởng thành đủ 18 tuổi. Anh Hà Minh T có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở quyền trông nom, thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung sau khi ly hôn của anh Hà Minh T.

Về tài sản chung, tài sản riêng: Các đương sự đã tự nguyện thỏa thuận phân chia, không kê khai và không đề nghị Tòa án giải quyết.

Về vay nợ chung, cho vay nợ riêng: Anh chị đã tự nguyện thỏa thuận không đề nghị Tòa án giải quyết.

Về phần án phí: Anh Hà Minh T tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm xin ly hôn là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) mức án phí dân sự sơ thẩm người có nghĩa vụ cấp dưỡng. Được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh Hà Minh Th đã nộp là 300.000 đồng ( Ba trăm nghìn đồng ) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vân Hồ, tỉnh Sơn La theo biên lai thu số: AA/2016/0001012 ngày 26/12/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vân Hồ, tỉnh Sơn La.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ