- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị T yêu cầu ly hôn với anh L, ngày 21 tháng 01 năm 2019 chị T rút yêu cầu"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 34/2018/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 12 năm 2018 về việc Ly hôn, tranh chấp nuôi con giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Minh T, sinh năm 1985.
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẠM TẤU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH YÊN BÁI Số: 01/2019/QĐST-HNGĐ | Trạm Tấu, ngày 23 tháng 01 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm; Xét thấy người khởi kiện rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật Tố tụng Dân sự.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 34/2018/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 12 năm 2018 về việc Ly hôn, tranh chấp nuôi con giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Minh T, sinh năm 1985. Địa chỉ: Khu 2, thị trấn T, huyện T, tỉnh Yên Bái. Bị đơn: Anh Nguyễn Tiến L, sinh năm 1983. Địa chỉ: Khu 2, thị trấn T, huyện T, tỉnh Yên Bái. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: Về án phí: Chị Nguyễn Thị Minh T được trả lại 300.000 (ba trăm nghìn) đồng tiền tạm ứng án phí dân sự đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: AA/2013/03576 ngày 24 tháng 12 năm 2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện T, tỉnh Yên Bái. 3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện T; - THADS huyện T; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký tên và đóng dấu) Nguyễn Văn Lên |