vanban.org

Quyết định 01/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Bế Thị H và anh Nông Văn T.

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự, cụ thể nhƣ sau: Về quan hệ hôn nhân: chị Bế Thị H và anh Nông Văn T cùng thỏa thuận chấm dứt quan hệ hôn nhân. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án xin ly hôn giữa nguyên đơn Bế Thị H và bị đơn Nông Văn T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Bế Thị H và anh Nông Văn T.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TRÀ LĨNH
TỈNH CAO BẰNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2019/QĐST-HNGĐTrà Lĩnh, ngày 30 tháng 01 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 03/2019/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 01 năm 2019, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Bế Thị H, sinh năm 1986; trú tại xóm N, Thị trấn H, huyện T, Cao Bằng.

- Bị đơn: Anh Nông Văn T, sinh năm 1982; trú tại xóm N, Thị trấn H, huyện T, Cao Bằng.

Căn cứ vào các Điều 147, 212 và 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ các Điều 55, 58, 81, 82, 83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 01 năm 2019,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 01 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Bế Thị H và anh Nông Văn T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự, cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hệ hôn nhân: chị Bế Thị H và anh Nông Văn T cùng thỏa thuận chấm dứt quan hệ hôn nhân.

- Về con chung: chị H và anh T có 02 (Hai) con chung là cháu Nông Ngọc D (Giới tính: Nữ, sinh ngày 27/02/2010) và Nông Thùy T (Giới tính: Nữ, sinh ngày 25/9/2012).

Sau khi ly hôn, chị H sẽ trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục 02 con chung. Bên không trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục có quyền thăm nom con mà không ai được quyền ngăn cản. Không đặt ra vấn đề cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung, nợ chung: hai bên đương sự đã tự thỏa thuận được với nhau và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: chị Bế Thị H và anh Nông Văn T mỗi người phải chịu 75.000đ (Bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm trong trường hợp thuận tình ly hôn để sung quỹ Nhà nước. Tuy nhiên, chị H đã tự nguyện nộp thay án phí dân sự sơ thẩm cho anh T. Các đương sự đã nộp đủ tiền án phí dân sự sơ thẩm.

Chị H được trả lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm. Xác nhận chị Bế Thị H đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện T, tỉnh Cao Bằng theo biên lai số AA/2011/02140 ngày 08 tháng 01 năm 2019.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ