vanban.org

Quyết định 01/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Hồng Tr, sinh năm 1993. Trú tại: Thôn Tân L, xã Ea K, huyện CưM’gar, tỉnh Đăk Lăk. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Hồng Tr"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN SA THẦY
TỈNH KON TUM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2019/QĐST-HNGĐSa Thầy, ngày 02 tháng 01 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 87/2018/TLST-HNGĐ, ngày 04/12/2018, giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Hồng Tr, sinh năm 1993.

Trú tại: Thôn Tân L, xã Ea K, huyện CưM’gar, tỉnh Đăk Lăk.

Bị đơn: Anh Phan Thanh T, sinh năm 1992.

Trú tại: Thôn Bình N, xã S, huyện Sa Thầy, tỉnh Kon Tum.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55; 81;82; 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 12 năm 2018.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21/12/2018 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH :

1. Công nhận sự thoả thuận thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Hồng Tr, sinh năm 1993.

Trú tại: Thôn Tân L, xã Ea K, huyện CưM’gar, tỉnh Đăk Lăk.

Bị đơn: Anh Phan Thanh T, sinh năm 1992.

Trú tại: Thôn Bình N, xã S, huyện Sa Thầy, tỉnh Kon Tum.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Phan Thanh T thỏa thuận thuận tình ly hôn với chị Nguyễn Thị Hồng Tr.

- Về con chung: Có hai con chung là là Phan Minh Q, sinh ngày 19/4/2015 và Phan Minh V, sinh ngày 02/01/2017. Anh Phan Thanh T và chị Nguyễn Thị Hồng Tr thỏa thuận về việc nuôi con chung như sau:

Giao con chung là Phan Minh Q cho chị Nguyễn Thị Hồng Tr được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi trưởng thành. Giao con chung là Phan Minh V cho anh Phan Thanh T được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi trưởng thành. Không ai phải có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con chung.

Anh Phan Thanh T và chị Nguyễn Thị Hồng Tr có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Về tài sản chung: Anh Phan Thanh T và chị Nguyễn Thị Hồng Tr không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí ly hôn sơ thẩm: Căn cứ khoản 3 Điều 144; khoản 3, khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội và mục A phần II Danh mục mức án phí, lệ phí Toà án ban hành kèm theo Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14.

Anh Phan Thanh T và chị Nguyễn Thị Hồng Tr tự nguyện thoả thuận mỗi người nộp 75.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm.

Chị Nguyễn Thị Hồng Tr tự nguyện nộp thay toàn bộ tiền án phí sơ thẩm nêu trên cho anh Phan Thanh T. Do đó được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị Nguyễn Thị Hồng Tr đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0001719, ngày 04/12/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Sa Thầy, tỉnh Kon Tum.

Chị Nguyễn Thị Hồng Tr đuợc nhận lại số tiền 150.000 đồng( Một trăm năm mươi ngàn đồng), nhận tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Sa Thầy, tỉnh Kon Tum. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ