- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Thị Bé T và anh Phạm Văn T”. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHƢỚC LONG – TỈNH BẠC LIÊU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2019/QĐST-HNGĐ | Phước Long, ngày 02 tháng 01 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 271/2018/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 12 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị Bé T, sinh năm 1989; Địa chỉ: ấp B, xã V, huyện PL, tỉnh BL. Bị đơn: Anh Phạm Văn T”, sinh năm 1985; Địa chỉ: ấp BA, xã V, huyện PL, tỉnh BL. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81 và Điều 82 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 12 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 12 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Thị Bé T và anh Phạm Văn T”. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Hoàng Thị Bé T và anh Phạm Văn T” thuận tình ly hôn.
- Về quan hệ con: Giao cháu Phạm Thị Hồng Thư, sinh ngày 21/7/2008 và Phạm Hoàng Phúc Thịnh, sinh ngày 30/9/2015 cho chị Hoàng Thị Bé T được tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Anh Phạm Văn T”có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Về cấp dưỡng: Chị Hoàng Thị Bé T và anh Phạm Văn T”không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét giải quyết.
- Về quan hệ T”sản: Chị Hoàng Thị Bé T và anh Phạm Văn T”không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét giải quyết.
- Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn không có giá ngạch chị Hoàng Thị Bé T tự nguyện chịu 150.000đ. Chị T đã dự nộp tạm ứng án phí 300.000đ theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0014279 ngày 03 tháng 12 năm 2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phước Long nên được chuyển sang thu án phí và chị T còn được nhận lại 150.000đ tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phước Long – tỉnh Bạc Liêu. Anh Phạm Văn T”không phải chịu án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Phước Long; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án | THẨM PHÁN Trần Quang Khang |