vanban.org

Quyết định 01/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Đào Nhật L và anh Phan Tuấn T 2/. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị L ly hôn anh T"
  • Tòa quyết gì? 1/. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 136 Bộ luật Dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN M
TỈNH HƢNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------------
Số: 01/2019/QĐST-HNGĐ
M, ngày 02 tháng 01 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNGNHẬN THUẬN TÌNHLY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNGSỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 110/2018/TLST- HNGĐ ngày 04 tháng 12 năm 2018 giữa:

* Nguyên đơn: Chị Đào Nhật L, sinh năm 1991

Địa chỉ: Thôn H, xã D, huyện M, tỉnh Hưng Yên

* Bị đơn: Anh Phan Tuấn T; sinh năm 1990

Địa chỉ: thôn H - D - M - Hưng Yên

* Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:

+ Cháu Phan Tuấn A, sinh ngày 02/3/2014

Đại diện theo pháp luật của cháu Tuấn A: Anh Phan Tuấn T, sinh năm 1990

+ Cháu Phan Tuấn N, sinh ngày 31/12/2015

Đại diện theo pháp luật của cháu Tuấn N: Chị Đào Nhật L, sinh năm 1991

Đều có địa chỉ: Thôn H, xã D, huyện M, tỉnh Hưng Yên

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213; khoản 3, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 136 Bộ luật dân sự;

Căn cứ vào Điều 55; Điều 57; Điều 73; Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình.

Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 12 năm 2018.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 12 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1/. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

- Chị Đào Nhật L và anh Phan Tuấn T

2/. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Đào Nhật L và anh Phan Tuấn T thuận tình ly hôn.

Về con chung: Chị Đào Nhật L và anh Phan Tuấn T xác định vợ chồng có 02 con chung là cháu Phan Tuấn A sinh ngày 02/3/2014 và cháu Phan Tuấn N, sinh ngày 31/12/2015. Khi ly hôn anh chị thỏa thuận thống nhất giao cháu Nhật cho chị L nuôi dưỡng đến khi cháu Nhật thành niên. Giao cháu Tuấn A cho anh T nuôi dưỡng đến khi cháu Tuấn A thành niên.

Về việc cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Đào Nhật L và anh Phan Tuấn T đều thỏa thuận thống nhất anh T, chị L không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau.

Vì lợi ích của con chung, chị L, anh T có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con chung và việc cấp dưỡng nuôi con chung sau ly hôn.

Anh T, chị L có quyền thăm và chăm sóc con chung; không ai được cản trở anh T, chị L thực hiện quyền này.

Về tài sản, vay nợ, ruộng nông nghiệp, công sức: Chị Đào Nhật L và anh Phan Tuấn T đều tự nguyện không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Về án phí: Chị Đào Nhật L tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí sơ thẩm ly hôn. Đối trừ số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí chị Đào Nhật L đã nộp theo biên lai thu số 013381 ngày 04/12/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện M, trả lại chị Đào Nhật L 150.000 đồng (Một trăm, năm mươi nghìn đồng).

3/. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ