- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "nguyên đơn anh Nguyễn Văn D và bị đơn chị Vàng Thị Đ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyễn Văn D - Sinh ngày
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 54 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MƢỜNG TÈ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2019/QĐST-HNGĐ | Mường tè, ngày 30 tháng 12 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án HNGĐ thụ lý số: 01/2019/TLST/HNGĐ, ngày 05 tháng 12 năm 2019, giữa:
1. Nguyên đơn: Nguyễn Văn D - Sinh ngày 4 tháng 12 năm 1990.
- Quê quán: Xã M, huyện Th, thành phố Hải Phòng.
- Nơi ĐKHKTT: Xã M, huyện Th, thành phố Hải Phòng.
- Số CMND: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 21/8/2014, nơi cấp: Cục trưởng cục Cảnh sát ĐKQL cư trú và DLQG về dân cư.
2. Bị Đơn: Vàng Thị Đ - Sinh ngày 03 tháng 2 năm 1996.
- Quê quán: Bản V, xã V, huyện M, tỉnh Lai Châu.
- Nơi ĐKHKTT: Bản V, xã V, huyện M, tỉnh Lai Châu.
- Số CMND: xxxxxxxxx, cấp ngày 20/5/2012, nơi cấp: Công an tỉnh Lai
Châu.
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào các Điều 54, 55, 59, 81,82 của Luật hôn nhân gia đình năm 2014
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 12 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 12 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyễn Văn D - Sinh ngày
4 tháng 12 năm 1990 và chị Vàng Thị Đ - Sinh ngày 03 tháng 2 năm 1996.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về nuôi con chung: Anh Nguyễn Văn D và chị Vàng Thị Đ thỏa thuận, nhất trí giao 01(Một) con chung là Nguyễn Thị Bảo A - Sinh ngày 13 tháng 5 năm 2018 cho chị Vàng Thị Đ nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi con trưởng thành đủ tròn 18 tuổi, anh Nguyễn Văn D không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con, chị Vàng Thị Đ không được ngăn cản.
- Về cấp dƣỡng nuôi con: Anh Nguyễn Văn D và chị Vàng Thị Đ, thỏa thuận, nhất trí anh D phải cấp dưỡng nuôi con sau ly hôn mỗi tháng bằng số tiền 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng chẵn) cho đến khi con đủ tròn 18 tuổi.
- Về tài sản: Tài sản riêng, tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân không có, anh Nguyễn Văn D và chị Vàng Thị Đ thỏa thuận, nhất trí không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ: Nợ riêng, nợ chung trong thời kỳ hôn nhân không có, anh Nguyễn Văn D và chị Vàng Thị Đ thỏa thuận, nhất trí không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Nguyễn Văn D và chị Vàng Thị Đ thỏa thuận, nhất trí. Anh Nguyễn Văn D nộp toàn bộ án phí hôn nhân và gia đình số tiền 150.000 đồng, được khấu trừ trong tổng số tiền 300.000 đồng đã nộp dự phí tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số: AA/2010/0002683 ngày 05/12/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Mường Tè. Trả lại cho anh Nguyễn Văn D 150.000 đồng án phí sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND Mường Tè. - CCTHADS Mường Tè. - Cơ quan đã thực hiện việc đăng kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu) Đã ký Lò Xuân Hải |