- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ ly hôn"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ!ÁN!NHÂN!DÂN!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!CỘNG!HOÀ!XÃ!HỘI!CHỦ!NGHĨA!VIỆT!NAM!! HUYỆN!MINH!HOÁ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH QUẢNG BÌNH Số: 01/2019/QĐST- HNGĐ " " |
QUYẾT!ĐỊNH!
CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!!
VÀ!SỰ!THOẢ!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!
!
! Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 74/2018/TLST - HNGĐ ngày 22 tháng 10 năm 2018 giữa:
Nguyên đơn: Anh Đinh Hữu Th; sinh năm 198*
Trú tại: Tiểu khu *, thị trấn Q, huyện M, tỉnh Quảng Bình.
Bị đơn: Chị Đinh Thị Tuyết N; sinh năm 198*
Trú tại: Tiểu khu *, thị trấn Q, huyện M, tỉnh Quảng Bình.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 01 năm 2019
XÉT!THẤY!
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đượng sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 01 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
!!!!!!!!!!!!QUYẾT!ĐỊNH!
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đinh Hữu Th và chị Đinh Thị Tuyết N.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Đinh Hữu Th được ly hôn với chị Đinh Thị Tuyết N.
- Về con chung: Anh Th và chị N thỏa thuận giao anh Th trực tiếp nuôi dưỡng con chung là cháu Đinh Hoàng Đ – sinh ngày 09/5/201*. Chị Đinh Thị Tuyết N trực tiếp nuôi dưỡng cháu Đinh Đ sinh ngày 16/01/201*.
Hai bên có quyền qua lại chăm sóc con chung không ai được cản trở quyền này. Khi cần thiết vì quyền lợi của con các bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- Về tài sản chung và các khoản vay chung: Anh Th và chị N tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Th và chị N thỏa thuận, anh Th chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí Dân sự sơ thẩm về ly hôn nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà anh Th đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số: 0004029 ngày 22/10/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Minh Hóa, anh Th được hoàn trả số tiền 150.000 đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. !Nơi!nhận:!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!THẨM!PHÁN!!!!!!!!!!!!!!!!!!!
- TAND tỉnh QB;
- VKSND huyện MH;
- THADS huyện MH;
( đã ký)
- Các đương sự;!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!
- UBND thị trấn Q;
- Lưu.
Đinh!Đức!Cảnh! !
!
!
!
!
!
!
!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!! !