- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Trần Thị Kim O xin ly hôn anh Trần Văn L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Kim O và anh Trần Văn L. 2.
- Căn cứ chính? Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC THỌ TỈNH HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2019/QĐST-HNGĐ | Đức Thọ, ngày 02 tháng 01 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH
LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 107/2018/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 12 năm 2018, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Trần Thị Kim O, sinh năm: 1989. Địa chỉ: Tổ dân phố 6, phường NH, thị xã HL, tỉnh Hà Tĩnh.
- Bị đơn: Anh Trần Văn L, sinh năm: 1979. Địa chỉ: Thôn TT, xã LM, huyện ĐT, tỉnh Hà Tĩnh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Khoản 1, 3 Điều 82; Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Điểm a Khoản 1 Điều 24; Khoản 7 Điều 26; Điểm a Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 quy định về án phí lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 12 năm 2018.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 12 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Kim O và anh Trần Văn L. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1.Về con chung: Giao con chung Trần Nhật Thiên Â, sinh ngày: 18/11/2015 cho chị Trần Thị Kim O trực tiếp nuôi dưỡng đến khi con đủ 18 tuổi. Chị O không yêu cầu anh L cấp dưỡng nuôi con. Anh L có quyền và nghĩa vụ thăm nom con không ai được cản trở. 2.2. Về tài sản: Vợ chồng chưa có tài sản chung nên không yêu cầu Toà án giải quyết. 2.3. Về khoản nợ: Vợ chồng không vay nợ ai cũng không cho ai vay nợ nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về án phí: Chị Trần Thị Kim O nộp 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được khấu trừ trong số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí chị O đã nộp theo biên lai thu tiền số 0005806 ngày 17/12/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện ĐT, tỉnh Hà Tĩnh. Số tiền còn lại hoàn trả cho chị O là 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hà Tĩnh; - VKSND huyện ĐT; - VKSND tỉnh Hà Tĩnh; - Chi cục THADS huyện ĐT; - Các đương sự; - UBND phường NH, Thị xã HL, tỉnh Hà Tĩnh; - Lưu: HS, VP. | THẨM PHÁN Nguyễn Huy Trọng |