vanban.org

Quyết định 01/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Giàng Thị T, sinh năm 1994 Trú tại: thôn S, xã P, huyện Đ, tỉnh H; Anh Sùng Hùng D, sinh năm 1986 Trú tại: Khu II, TT P, huyện Đ, tỉnh H; 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐỒNG VĂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH HÀ GIANG
Số: 01 /2019/QĐST-HNGĐ
Đồng Văn, ngày 21 tháng 01 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 01/2019/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 01 năm 2019 giữa: Nguyên đơn: Chị Giàng Thị T, sinh năm 1994 Trú tại: thôn S, xã P, huyện Đ, tỉnh H; Bị đơn: Anh Sùng Hùng D, sinh năm 1986 Trú tại: Khu II, TT Phố Bảng, huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55; 57; 58; 81; 82; 83;84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 01 năm 2019

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 01 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

- Chị Giàng Thị T, sinh năm 1994 Trú tại: thôn S, xã P, huyện Đ, tỉnh H;

- Anh Sùng Hùng D, sinh năm 1986 Trú tại: Khu II, TT P, huyện Đ, tỉnh H; 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự tự nguyện thuận tình ly hôn giữa chị Giàng Thị T và anh Sùng Hùng D.

- Về con chung: + Anh Sùng Hùng D sẽ chịu trách nhiệm nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là cháu Sùng Thuận H, sinh ngày 07 tháng 4 năm 2016 cho đến khi cháu đủ 18 tuổi. + Chị Giàng Thị T không phải cấp dưỡng nuôi con chung + Người không trực tiếp nuôi con có quyền đi lại chăm sóc con chung không ai có quyền ngăn cản.

- Về tài sản chung: Không có;

- Tài sản riêng: Của người nào vẫn thuộc quyền sở hữu của người đó;

- Về án phí sơ thẩm: Căn cứ vào khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 + Chị Giàng Thị Tuyến chịu toàn bộ án phí sơ thẩm là 150.000đ ( Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo sự thỏa thuận của hai bên được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị T đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Đ tỉnh H theo biên lai số 03054 ngày 03 tháng 01 năm 2019. Chi cục thi hành án dân sự huyện trả lại cho chị T số tiền là 150.000 đồng ( Một trăm năm mươi nghìn đồng) 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. “ Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7,7a và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”./. Nơi!nhận:!

Cỡ chữ