- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỒNG VĂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH HÀ GIANG Số: 01 /2019/QĐST-HNGĐ | Đồng Văn, ngày 21 tháng 01 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 01/2019/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 01 năm 2019 giữa: Nguyên đơn: Chị Giàng Thị T, sinh năm 1994 Trú tại: thôn S, xã P, huyện Đ, tỉnh H; Bị đơn: Anh Sùng Hùng D, sinh năm 1986 Trú tại: Khu II, TT Phố Bảng, huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55; 57; 58; 81; 82; 83;84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 01 năm 2019
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 01 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Chị Giàng Thị T, sinh năm 1994 Trú tại: thôn S, xã P, huyện Đ, tỉnh H;
- Anh Sùng Hùng D, sinh năm 1986 Trú tại: Khu II, TT P, huyện Đ, tỉnh H; 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự tự nguyện thuận tình ly hôn giữa chị Giàng Thị T và anh Sùng Hùng D.
- Về con chung: + Anh Sùng Hùng D sẽ chịu trách nhiệm nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là cháu Sùng Thuận H, sinh ngày 07 tháng 4 năm 2016 cho đến khi cháu đủ 18 tuổi. + Chị Giàng Thị T không phải cấp dưỡng nuôi con chung + Người không trực tiếp nuôi con có quyền đi lại chăm sóc con chung không ai có quyền ngăn cản.
- Về tài sản chung: Không có;
- Tài sản riêng: Của người nào vẫn thuộc quyền sở hữu của người đó;
- Về án phí sơ thẩm: Căn cứ vào khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 + Chị Giàng Thị Tuyến chịu toàn bộ án phí sơ thẩm là 150.000đ ( Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo sự thỏa thuận của hai bên được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị T đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Đ tỉnh H theo biên lai số 03054 ngày 03 tháng 01 năm 2019. Chi cục thi hành án dân sự huyện trả lại cho chị T số tiền là 150.000 đồng ( Một trăm năm mươi nghìn đồng) 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. “ Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7,7a và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”./. Nơi!nhận:!
| - TAND Tỉnh H; - Các đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Đ; - UBND TT P; - Chi cục THADS huyện Đ; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Giàng Mí Chớ |