- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Vũ Thị B ly hôn anh Phạm Văn Th"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vũ Thị B và Anh Phạm Văn Th.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐIỆN BIÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH ĐIỆN BIÊN Số: 01/2019/QĐST-HNGĐ | Điện Biên, ngày 03 tháng 01 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 06/2018/TLST - HNGĐ ngày 06 tháng 12 năm 2018 giữa:
Nguyên đơn: Chị Vũ Thị B; Sinh năm: 1963
Trú tại: Đội 18, xã T, huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên.
Bị đơn: Anh Phạm Văn Th; Sinh năm: 1963
Nơi ĐKNKTT: Đội 18, xã T, huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên. Hiện đang bị tạm giam tại Nhà tạm giữ Công an huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 12 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 12 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vũ Thị B và Anh Phạm Văn Th.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Vũ Thị B và Anh Phạm Văn Th thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung: Các con đã thành niên nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3. Về tài sản:
2.3.1. Tài sản riêng, tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3.2. Nợ phải trả, nợ lấy về, diện tích ruộng nương: Không có.
2.4. Về án phí: Căn cứ Khoản 4 Điều 147/BLTTDS và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội 14. Chị B và anh Th mỗi người phải chịu 75.000đ án phí DSST, nhưng chị B tự nguyện chịu toàn bộ án phí DSST là 150.000đ, được khấu trừ vào số tiền 300.000đ tạm ứng án phí DSST đã nộp theo biên lai số AA/2016/0003040 ngày 06/12/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên. Chị B được hoàn trả lại số tiền chệnh lệch là 150.000đ. Chị B đã nộp đủ án phí DSST.
3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Điện Biên; - Chi cục THA dân sự H. Điện Biên; - VKSND H.Điện Biên; - UBND phường Na Lay; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Đỗ Thu Hƣơng |