- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn do nghiện ma tuý, rượu chè, cờ bạc — án hôn nhân và gia đình — "ly hon"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Anh Phạm V và chị Võ Thị Huỳnh H 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN PHÚ ĐÔNG TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2019/QĐST–HNGĐ | Tân Phú Đông, ngày 03 tháng 01 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 168/2018/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 12 năm 2018, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Phạm V, sinh năm 1991 Địa chỉ: Ấp Tân Th, xã Tân Th1, huyện A, tỉnh B.
- Bị đơn: Chị Võ Thị Huỳnh H, sinh năm 1997 Địa chỉ: Ấp Tân Th, xã Tân Th1, huyện A, tỉnh B. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 12 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 12 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đọa đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Anh Phạm V và chị Võ Thị Huỳnh H 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về con chung:
+ Anh Phạm V và chị Võ Thị Huỳnh H thỏa thuận giao cháu tên Phạm Khánh H1, sinh ngày 16/6/2015 cho chị H tiếp tục nuôi dưỡng.
+ Anh V được quyền đến thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. Anh V, chị H và các thành viên trong gia đình chị H không được ngăn cản.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Vcó nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu H1 hàng tháng 1.000.000đ. Thực hiện việc cấp dưỡng ngay khi quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi cháu H1 đủ 18 tuổi, có khả năng lao động.
- Về tài sản chung: anh, chị tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: anh, chị xác định không có nợ chung.
-Về án phí:
+ Anh V tự nguyện chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm và án phí cấp dưỡng nuôi con nhưng được nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh V đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 48968 ngày 07/12/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện A. Như vậy, anh Vi đã nộp xong toàn bộ án phí.
+ Chị H không phải nộp án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. “Trường hợp bản án, quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự”./.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện A; - Chi cục THADS huyện A; - UBND xã Tân P ; - Lưu hồ sơ vụ án. | Đặng Văn L |