- Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "chia tài sản chung sau ly hôn"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN! HUYỆN!ĐÔNG!HÒA! TỈNH!PHÚ!YÊN! | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2019/QĐST-HNGĐ | Đông Hòa, ngày 11 tháng 3 năm 2019 |
QUYẾT!ĐỊNH!
!CÔNG!NHẬN!SỰ!THỎA!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 01 tháng 3 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 149/2018/TLST- HNGĐ ngày 30 tháng 5 năm 2018.
!
!!!!XÉT!THẤY:!
!
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
!QUYẾT!ĐỊNH:!
1.!Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên!đơn: Chị H - Sinh năm 1979;
Chị H ủy quyền cho anh C – Sinh năm: 1984 đại diện theo văn bản ủy quyền ngày 04 tháng 6 năm 2018;
Cùng địa chỉ: Thôn M, xã N, huyện T, tỉnh Phú Yên.
Bị!đơn: Anh A - Sinh năm 1984;
Địa chỉ: Khu phố P, thị trấn E, huyện Đ, tỉnh Phú Yên.
2.!Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Chị H và anh A thống nhất có tài sản chung là nhà, đất ở khu phố P, thị trấn E, huyện Đ, tỉnh Phú Yên; anh A đã bán toàn bộ tài sản này cho người khác với giá 170.000.000đ (Một trăm bảy mươi triệu đồng) và đã trả nợ chung hết tổng số tiền 54.000.000đ (Năm mươi bốn triệu đồng). Số tiền còn lại 116.000.000đ (Một trăm mười sáu triệu đồng), hai bên thống nhất anh A có trách nhiệm trả cho chị H ½ là: 58.000.000đ (Năm mươi tám triệu đồng).
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án chưa thi hành xong khoản tiền phải trả, thì hàng tháng còn phải chịu thêm khoản tiền lãi theo mức lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015, tương ứng với số tiền và thời gian chưa thi hành án.
- Về án phí dân sự sơ thẩm:
+ Chị H phải chịu: 1.450.000đ (Một triệu bốn trăm năm mươi nghìn đồng). Số tiền này được khấu trừ vào 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí mà chị H đã nộp tại Biên lai thu tiền số 0008893 ngày 29/5/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đông Hòa. Như vậy, chị H còn phải nộp: 1.150.000đ (Một triệu một trăm năm mươi nghìn đồng).
+ Anh A phải chịu: 1.450.000đ (Một triệu bốn trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND, VKSND tỉnh Phú Yên; - VKSND huyện Đông Hòa; - Chi cục THADS huyện Đông Hòa; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | !!!!!!!!!!!!THẨM!PHÁN! ! ! ! ! !!!!!!!!!!!!!!Lê!Thanh!Huệ! ! |