vanban.org

Quyết định 01/2019/QĐST-DS — Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

VKSND huyện Kiến Xương;

Lưu hồ sơ. Phan Anh Tuấn Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi — án dân sự — "Cháu Trần Tú A yêu cầu tuyên bố chị Nguyễn Thị M mất năng lực hành vi dân sự"
  • Tòa quyết gì? VKSND huyện Kiến Xương;
  • Căn cứ chính? Điều 18 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 361 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KIẾN XƯƠNG
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2019/QĐST-DSKiến Xương, ngày 21 tháng 02 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KIẾN XƯƠNG, TỈNH THÁI BÌNH Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số: 02/2018/TLST-VDS ngày 21/12/2018 về việc: “Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự”, gồm những người tham gia tố tụng sau: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Cháu Trần Tú A, sinh ngày 27/10/2001. Nơi cư trú: Khu dân cư số 8, thôn L, xã Q, huyện K, tỉnh Thái Bình. Người đại diện theo pháp luật của cháu Trần Tú A: Chị Phạm Thị O, sinh năm 1973 (mẹ đẻ cháu Trần Tú A). Nơi cư trú: Khu dân cư số 8, thôn L, xã Q, huyện K, tỉnh Thái Bình. Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Chị Nguyễn Thị M, sinh năm 1979. Nơi cư trú: Thôn T, xã T, huyện K, tỉnh Thái Bình. Xét thấy: Người yêu cầu có đơn xin rút đơn yêu cầu theo quy định tại điểm c khoản 2 điều 366 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 48, Điều 361, điểm c khoản 2 Điều 366 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 5 Điều 18 của Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự thụ lý số 02/2018/TLST- VDS ngày 21/12/2018 về việc: “Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự”. Điều 2. Hậu quả của việc đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự: Sung vào công quỹ nhà nước số tiền tạm ứng lệ phí việc dân sự sơ thẩm chị Phạm Thị O đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0001205 ngày 21/12/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình. Người yêu cầu có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết lại việc dân sự. Điều 3. Các đương sự có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 07 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.

Cỡ chữ