- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người đã chết — án dân sự — "YÊU CẦU TUYÊN BỐ MỘT NGƯỜI ĐÃ CHẾT"
- Tòa quyết gì? Áp dụng Điều 27, Điều 35, Điều 39, Điều 149 và Điều 391 và Điều 393 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 71 của Bộ luật Dân sự; Nghị quyết quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy …
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN G TỈNH GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2019/QĐST-DS | G, ngày 18 tháng 3 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v yêu cầu tuyên bố một người là đã chết
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN G, TỈNH GIA LAI
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Lê Văn Đính
Thư ký phiên họp: Ông Vương Tấn Lập
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện G, tỉnh Gia Lai tham gia phiên họp: Ông Phạm Văn Hùng - Kiểm sát viên.
Ngày 18 tháng 3 năm 2019, tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện G, tỉnh Gia Lai mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 24/2018/TLST-DS ngày 03 tháng 10 năm 2018 về việc “Yêu cầu tuyên bố một người là đã chết” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số: 01/2019/QĐST-DS ngày 06 tháng 3 năm 2019, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Nguyễn Thị T; Địa chỉ nơi cư trú: Làng D, xã T, huyện G, tỉnh Gia Lai. Có mặt.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Ông Nguyễn Văn B và bà Lê Thị Đ; Địa chỉ nơi cư trú: Thôn H, xã T, huyện G, tỉnh Gia Lai. Vắng mặt.
2. Chị Nguyễn Thị Hà P; Địa chỉ nơi cư trú: Làng D, xã T, huyện G, tỉnh Gia Lai. Vắng mặt.
3. Chị Nguyễn Diễm T; Địa chỉ nơi cư trú: Thôn S, xã T, huyện G, tỉnh Gia Lai. Vắng mặt.
4. Anh Nguyễn Hoàng H; Địa chỉ nơi cư trú: Làng D, xã T, huyện G, tỉnh Gia Lai. Vắng mặt.
5. Anh Nguyễn Hồng L; Địa chỉ nơi cư trú: Làng D, xã T, huyện G, tỉnh Gia Lai. Vắng mặt.
- Người đại diện theo pháp luật của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Nguyễn Hoàng H và Nguyễn Hồng L: Bà Nguyễn Thị T – Là mẹ của anh Nguyễn Hoàng H và anh Nguyễn Hồng L. Có mặt.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Tại Đơn yêu cầu đề ngày 25-5-2018, người yêu cầu là bà Nguyễn Thị T trình bày: Bà Nguyễn Thị T và ông Nguyễn Văn Q là vợ chồng, chung sống với nhau từ tháng 7 năm 1995 nhưng đến ngày 12-8-2002 mới đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã P, huyện T, tỉnh Bình Định. Vợ chồng chung sống tại làng D, xã T, huyện G, tỉnh Gia Lai. Do mâu thuẫn gia đình nên ông Nguyễn Văn Q đã bỏ nhà đi biệt tích từ ngày 07-12-2012 đến nay, gia đình đã áp dụng nhiều biện pháp nhưng không liên lạc được với ông Q, không rõ hiện ông Q ở đâu, còn sống hay đã chết. Do vậy, bà T yêu cầu Tòa án tuyên bố ông Nguyễn Văn Q là đã chết.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan gồm ông Nguyễn Văn B và bà Lê Thị Đ là cha, mẹ của ông Q và chị Nguyễn Thị Hà P, chị Nguyễn Thị Diễm T, anh Nguyễn Hoàng H, anh Nguyễn Hồng L là con của ông Q đều trình bày trong bản tự khai đồng ý với yêu cầu của bà T về việc yêu cầu Tòa án tuyên bố ông Nguyễn Văn Q là đã chết.
Tại phiên họp, Đại diện Viện kiểm sát khẳng định trong quá trình giải quyết vụ án những người tiến hành tố tụng đã tuân thủ đầy đủ các thủ tục tố tụng theo quy định của pháp luật và đề nghị chấp nhận đơn yêu cầu của bà Nguyễn Thị T.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện G, tỉnh Gia Lai nhận định:
Về thẩm quyền: Xét nội dung yêu cầu tuyên bố một người đã chết của bà Nguyễn Thị T phù hợp với quy định của pháp luật. Người bị yêu cầu tuyên bố mất tích có nơi cư trú cuối cùng tại làng D, xã T, huyện G, tỉnh Gia Lai nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện G, tỉnh Gia Lai theo quy định tại các Điều 27, 35, 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về nội dung: Bà Nguyễn Thị T và ông Nguyễn Văn Q là vợ chồng, chung sống với nhau từ tháng 7 năm 1995 nhưng đến ngày 12-8-2002 mới đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã P, huyện T, tỉnh Bình Định. Vợ chồng chung sống tại làng D, xã T, huyện G, tỉnh Gia Lai. Do mâu thuẫn gia đình nên ông Nguyễn Văn Q đã bỏ nhà đi biệt tích từ ngày 07-12-2012 đến nay, gia đình đã áp dụng nhiều biện pháp nhưng không liên lạc được với ông Q, không rõ hiện ông Q ở đâu, còn sống hay đã chết. Tại xác nhận ngày 22-5-2018 của Công an xã T, huyện G đã khẳng định ông Nguyễn Văn Q có đăng ký hộ khẩu thường trú và nơi cư trú cuối cùng là làng D, xã T, huyện G, tỉnh Gia Lai, ông Q đã bỏ đi khỏi địa phương từ tháng 12 năm 2012 đến nay. Theo yêu cầu của bà T, Tòa án nhân dân huyện G, tỉnh Gia Lai cũng đã ban hành Quyết định thông báo tìm kiếm người bị yêu cầu tuyên bố là đã chết số 05/2018/QĐ-TA ngày 16-10-2018 và đăng tin tìm kiếm trên báo Trung ương 03 số liên tiếp, đăng tin tìm kiếm trên Đài tiếng nói Việt Nam phát 03 lần trong 03 ngày liên tiếp, đăng tin trên cổng thông tin điện tử của Tòa án nhân dân tối cao và cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai theo đúng quy định của pháp luật. Tuy nhiên, đến nay ông Q vẫn biệt tích và không có thông tin xác thực về việc ông Q còn sống. Người yêu cầu là bà T, những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan gồm cha, mẹ và các con của ông Q cũng đều thống nhất yêu cầu Tòa án tuyên bố ông Nguyễn Văn Q là đã chết. Do vậy, có đủ căn cứ để chấp nhận yêu cầu của bà T về việc tuyên bố ông Q đã chết theo quy định tại Điều 71 của Bộ luật Dân sự.
Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Bà Nguyễn Thị T phải chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc dân sự theo quy định của pháp luật.
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng Điều 27, Điều 35, Điều 39, Điều 149 và Điều 391 và Điều 393 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 71 của Bộ luật Dân sự; Nghị quyết quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
1. Chấp nhận yêu cầu của bà Nguyễn Thị T, tuyên bố ông Nguyễn Văn Q, sinh ngày 29 tháng 10 năm 1974, địa chỉ nơi cư trú cuối cùng: Làng D, xã T, huyện G, tỉnh Gia Lai là đã chết.
2. Thời điểm ông Nguyễn Văn Q chết là ngày 08 tháng 12 năm 2017.
3. Kể từ ngày quyết định này có hiệu lực pháp luật, quan hệ về hôn nhân, gia đình và các quan hệ nhân thân khác của ông Nguyễn Văn Q được giải quyết như đối với người đã chết; quan hệ tài sản của ông Nguyễn Văn Q được giải quyết như đối với người đã chết; tài sản của ông Nguyễn Văn Q được giải quyết theo quy định của pháp luật về thừa kế.
4. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Buộc bà Nguyễn Thị T phải chịu toàn bộ Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng phí, lệ phí Tòa án số 0004894 ngày 01-10-2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện G, tỉnh Gia Lai.
5. Người yêu cầu, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến việc giải quyết việc dân sự có quyền kháng cáo trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày Tòa án ra quyết định, người vắng mặt tại phiên họp thì thời hạn đó được tính từ ngày họ nhận được quyết định giải quyết việc dân sự hoặc kể từ ngày quyết định được thông báo niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định.
| Nơi nhận: - VKSND huyện G; - Các đương sự; - UBND xã T; - Chi cục THADS huyện G; - Lưu VT, HSVA. | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN HỌP (ĐÃ KÝ) Lê Văn Đính |