- Tranh chấp gì? Y/c công nhận và cho thi hành án tại Việt Nam bản án, quyết định về dân sự... — án dân sự — "Việc dân sự"
- Tòa quyết gì? Bà Phạm Thị Thu V có trách nhiệm thanh toán số tiền 60.
- Căn cứ chính? Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 369 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 370 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ DĨ AN TỈNH BÌNH DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2019/QĐST- DS | Dĩ An, ngày 11 tháng 02 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH NGOÀI TÒA ÁN
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ DĨ AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Nguyễn Thị Thụy.
Thư ký phiên họp: Bà Thái Thị Nhung – Thư ký Tòa án nhân dân thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương tham gia phiên họp: Bà Nguyễn Thị Liễu - Kiểm sát viên.
Ngày 11 tháng 02 năm 2019 tại Tòa án nhân dân thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương mở phiên họp xét công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án thụ lý số 48/2019 /TLST-DS ngày 24 tháng 01 năm 2019 theo Quyết định mở phiên họp số 01/ 2019/QĐST-DS ngày 01 tháng 02 năm 2019.
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Phạm Thị Thu V, sinh năm 1960; thường trú: 34/10, khu phố T, phường T, thị xã D, tỉnh B. Có yêu cầu giải quyết vắng mặt.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Anh Nguyễn Văn S, sinh năm 1986; thường trú: 167 ấp A, xã Đ, huyện L, tỉnh Đ. Có yêu cầu giải quyết vắng mặt.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Theo đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự ngày 24/01/2019, lời khai trong quá trình tố tụng người yêu cầu bà Phạm Thị Thu V trình bày:
Ngày 09/11/2018 giữa bà Phạm Thị Thu V và anh Nguyễn Văn S có ký hợp đồng đặt cọc chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất với nội dung là bà Vân chuyển nhượng quyền sử dụng đất có diện tích 200m2, tọa lạc khu phố T, phường T, thị xã D, tỉnh B, giá chuyển nhượng 550.000.000 đồng cho anh S. Để thực hiện hợp đồng, anh S đã đặt cọc cho bà V số tiền 60.000.000 đồng, số tiền còn lại hai bên thống nhất sẽ thanh toán hết sau khi ra văn phòng công chứng để ký kết hợp đồng chuyển nhượng. Tuy nhiên, sau đó bà V đã không thực hiện đúng với nội dung thỏa thuận trong hợp đồng. Vì vậy, anh S đã nộp đơn khởi kiện, yêu cầu Tòa án tuyên hủy hợp đồng đặt cọc chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất ngày 09/11/2018 và buộc bà V phải trả lại số tiền đặt cọc 60.000.000 đồng. Tại biên bản hòa giải thành ngày 24/01/2019 của Trung tâm hòa giải, đối thoại của Tòa án nhân dân thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương giữa anh S và bà V đã thống nhất hủy hợp đồng đặt cọc chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất ngày 09/11/2018 và bà V có trách nhiệm thanh toán cho anh S số tiền 60.000.000 đồng. Dựa trên kết quả hòa giải thành trên, bà V đã nộp đơn đến Tòa án nhân dân thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương để yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án.
Tại bản trình bày ý kiến, lời khai trong quá trình tố tụng người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan anh Nguyễn Văn S trình bày: Thống nhất toàn bộ phần trình bày và đồng ý toàn bộ yêu cầu của người yêu cầu bà Phạm Thị Thu V.
Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương tham gia phiên họp:
Quá trình tố tụng, Thẩm phán, Thư ký, người yêu cầu và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đã chấp hành và tuân theo đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Người yêu cầu và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự vắng mặt đã tuân theo đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Về nội dung giải quyết việc dân sự: Bà Phạm Thị Thu V căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 24/01/2019 tại Trung tâm hòa giải, đối thoại của Tòa án nhân dân thị xã Dĩ An để yêu cầu Tòa án công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án. Nội dung tại biên bản hòa giải thành bao gồm: Hủy hợp đồng đặt cọc chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất ngày 09/11/2018 giữa bà Phạm Thị Thu V với anh Nguyễn Văn S và bà Phạm Thị Thu V có trách nhiệm thanh toán cho anh Nguyễn Văn S số tiền 60.000.000 đồng. Trong quá trình giải quyết việc dân sự các bên đều thống nhất công nhận kết quả hòa giải thành trên. Căn cứ vào Điều 369, Điều 370, Điều 416, Điều 417 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 và Điều 24, Điều 25 Luật hòa giải cơ sở năm 2013 thì yêu cầu của bà Phạm Thị Thu V là phù hợp, đề nghị chấp nhận yêu cầu của đương sự.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương nhận định:
Người yêu cầu bà Phạm Thị Thu V và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan anh Nguyễn Văn S có đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự vắng mặt. Do đó, Tòa án tiến hành mở phiên họp vắng mặt người yêu cầu và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan theo quy định tại Điều 367 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015.
Bà Phạm Thị Thu V và anh Nguyễn Văn S đều thống nhất vào ngày 09/11/2018 hai bên có ký kết hợp đồng đặt cọc chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, nội dung của hợp đồng là bà Phạm Thị Thu V chuyển nhượng quyền sử dụng đất diện tích 200m2 tọa lạc khu phố Tân Thắng, phường Tân Bình, thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương, giá chuyển nhượng 550.000.000 đồng cho anh Nguyễn Văn S. Anh Nguyễn Văn S đã đặt cọc số tiền 60.000.000 đồng, số tiền còn lại hai bên thống nhất sẽ thanh toán sau khi ra văn phòng công chứng ký hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất. Nhưng sau đó bà Phạm Thị Thu V đã không thực hiện đúng với nội dung thỏa thuận trong hợp đồng. Ngày 24/01/2019 tại Trung tâm hòa giải, đối thoại của Tòa án nhân dân thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương giữa bà Phạm Thị Thu V và anh Nguyễn Văn S đều thống nhất hủy hợp đồng đặt cọc chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất ngày 09/11/2018 và bà Phạm Thị Thu V có trách nhiệm trả lại cho anh Nguyễn Văn S số tiền 60.000.000 đồng. Trung tâm hòa giải, đối thoại của Tòa án nhân dân thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương đã lập biên bản hòa giải thành.
Dựa trên kết quả hòa giải thành, bà Phạm Thị Thu V làm đơn yêu cầu Tòa án công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án. Trong quá trình chuẩn bị xét đơn yêu cầu, Tòa án đã tiến hành cho các bên hòa giải. Tại biên bản hòa giải ngày 25/01/2019 các bên vẫn thống nhất yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành ngày 24/01/2019 tại Trung tâm hòa giải, đối thoại của Tòa án nhân dân thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương.
Xét nội dung thỏa thuận hòa giải thành tại Trung tâm hòa giải, đối thoại của Tòa án nhân dân thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương vào ngày 24/01/2019 của các bên là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với qui định của pháp luật. Do đó có cơ sở chấp nhận yêu cầu của người yêu cầu bà Phạm Thị Thu V.
Đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Dĩ An là phù hợp.
Căn cứ Điều 367, Điều 369, Điều 370, Điều 416, Điều 417 và Điều 419 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 và Điều 24, Điều 25 của Luật hòa giải cơ sở năm 2013.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án thụ lý số 48/2019 /TLST-DS ngày 24 tháng 01 năm 2019, cụ thể như sau:
- Bà Phạm Thị Thu V có trách nhiệm thanh toán số tiền 60.000.000 đồng (sáu mươi triệu đồng) cho anh Nguyễn Văn S.
- Hủy hợp đồng đặt cọc chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất ngày 09/11/2018 giữa bà Phạm Thị Thu V và anh Nguyễn Văn S.
Điều 2. Lệ phí: Bà Phạm Thị Thu V chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, được khấu trừ hết vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0028043 ngày 24 tháng 01 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành ngay, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
Điều 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự; người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Người yêu cầu; - Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan; - VKSND thị xã Dĩ An; - Chi cục THA thị xã Dĩ An; - TAND tỉnh Bình Dương; - Lưu: VT, hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN HỌP Nguyễn Thị Thụy |