- Tranh chấp gì? Y/c công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án — án dân sự — "Công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án giữa bà Lê Thị N và bà Võ Thị L"
- Tòa quyết gì? Bà Võ Thị L nợ bà Lê Thị N 10 (mười) chỉ vàng SJC và 26 (hai mươi sáu) chỉ vàng 96%. Bà L trả nợ cho bà N theo phương thức và thời hạn như sau:
- Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VẠN NINH TỈNH KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2019/QĐST- DS | Vạn Ninh, ngày 14 tháng 01 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH NGOÀI TÒA ÁN
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VẠN NINH
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Nguyễn Văn Trừ - Thẩm phán.
Thư ký phiên họp: Bà Chu Thị Thủy Quỳnh - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Vạn Ninh, tỉnh Khánh Hòa.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Vạn Ninh, tỉnh Khánh Hòa tham gia phiên họp: Ông Nguyễn Văn Pháp - Kiểm sát viên.
Ngày 14 tháng 01 năm 2019 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Vạn Ninh mở phiên họp xét công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án thụ lý số: 07/2018/TLST-DS ngày 19 tháng 12 năm 2018 theo Quyết định mở phiên họp số: 02/2019/QĐST-DS ngày 04 tháng 01 năm 2019.
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Lê Thị N sinh năm 1959, trú tại thôn N, xã L, huyện V, tỉnh Khánh Hòa. Có mặt.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Võ Thị L sinh năm 1955, trú tại thôn N, xã L, huyện V, tỉnh Khánh Hòa. Có mặt.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Tại đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự về việc yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành về việc vay tài sản gửi đến Tòa án ngày 12 tháng 12 năm 2018 và tại phiên họp, người yêu cầu bà Lê Thị N trình bày:
Ngày 22 tháng 10 năm 2018, bà Lê Thị N đã gửi đơn khởi kiện đến Tòa án nhân dân huyện Vạn Ninh yêu cầu bà Võ Thị L trả 10 chỉ vàng SJC và 26 chỉ vàng 96%. Bà N và bà L đã được Trung tâm hòa giải, đối thoại tại Tòa án nhân dân huyện Vạn Ninh, tỉnh Khánh Hòa hòa giải với kết quả hòa giải thành được ghi nhận trong biên bản hòa giải thành ngày 12 tháng 12 năm 2018 của Trung tâm hòa giải, đối thoại có nội dung như sau:
Bà Võ Thị L xác nhận còn nợ bà Lê Thị N 10 (mười) chỉ vàng SJC và 26 (hai mươi sáu) chỉ vàng 96%. Bà N, bà L thống nhất phương thức và thời hạn trả nợ như sau:
. Ngày 30 tháng 01 năm 2019 bà L trả cho bà N 10 (mười) chỉ vàng SJC và 02 (hai) chỉ vàng 96%.
. Ngày 30 tháng 5 năm 2019 bà L trả cho bà N 12 (mười hai) chỉ vàng 96%.
. Ngày 30 tháng 7 năm 2019 bà L trả cho bà N 12 (mười hai) chỉ vàng 96%.
Bà N yêu cầu Tòa án công nhận kết quả hòa giải thành theo nội dung biên bản hòa giải thành nêu trên.
Tại phiên họp, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Vạn Ninh đề nghị Tòa án nhân dân huyện Vạn Ninh chấp nhận yêu cầu của người yêu cầu, công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án theo nội dung Biên bản hòa giải thành ngày 12 tháng 12 N 2018 của Trung tâm hòa giải, đối thoại tại Tòa án nhân dân huyện Vạn Ninh, tỉnh Khánh Hòa.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện Vạn Ninh nhận định:
Về thủ tục tố tụng: Bà Lê Thị N yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án đối với bà Võ Thị L, bà L đang cư trú tại thôn T, xã L, huyện V, tỉnh Khánh Hòa; nên căn cứ theo khoản 7 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự thì đây là việc dân sự yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án và thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Vạn Ninh, tỉnh Khánh Hòa.
Về yêu cầu của bà Lê Thị N: Bà N có đơn yêu cầu Tòa án công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án, nội dung thỏa thuận hòa giải thành của các bên tại Biên bản hòa giải thành ngày 12 tháng 12 năm 2018 của Trung tâm hòa giải, đối thoại tại Tòa án nhân dân huyện V, tỉnh Khánh Hòa như đã nêu trên là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; nên Tòa án công nhận kết quả hòa giải thành.
Căn cứ Điều 149, Điều 370, Điều 417, khoản 5 Điều 419 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ khoản 1, Điều 37 của Nghị quyết số 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án thụ lý số 07/2018/TLST-DS ngày 19 tháng 12 N 2018, cụ thể như sau:
Bà Võ Thị L nợ bà Lê Thị N 10 (mười) chỉ vàng SJC và 26 (hai mươi sáu) chỉ vàng 96%. Bà L trả nợ cho bà N theo phương thức và thời hạn như sau:
. Ngày 30 tháng 01 năm 2019 bà L trả cho bà N 10 (mười) chỉ vàng SJC và 02 (hai) chỉ vàng 96%.
. Ngày 30 tháng 5 năm 2019 bà L trả cho bà N 12 (mười hai) chỉ vàng 96%.
. Ngày 30 tháng 7 năm 2019 bà L trả cho bà N 12 (mười hai) chỉ vàng 96%.
Điều 2. Lệ phí: Bà Lê Thị N phải chịu lệ phí việc dân sự sơ thẩm là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí việc dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số AA/2018/0006515 ngày 18 tháng 12 N 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vạn Ninh; bà N đã nộp đủ lệ phí việc dân sự sơ thẩm.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành ngay, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Điều 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự; người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND huyện Vạn Ninh; - Chi cục THADS huyện Vạn Ninh; - Người yêu cầu; - Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan; - Lưu hồ sơ vụ án, quyết định, VT. | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP (Đã ký) Nguyễn Văn Trừ |